Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Nghị quyết 76/2013/NQ-HĐND | Ban hành: 29/03/2013  |  Hiệu lực: 08/04/2013  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________

 

Số: 76/2013/NQ-HĐND

 

Tuy Hòa, ngày 29 tháng 3 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 09/TTr-UBND ngày 15/3/2013 của UBND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với những nội dung như sau:

1. Các mức hỗ trợ:

STT

Nội dung

Ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh (%)

Ngân sách cấp huyện (%)

Ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác

(%)

 Vận động đóng góp của nhân dân

(%)

1

Quy hoạch

100

 

 

 

2

Đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ xã, thôn và HTX

100

 

 

 

3

Xây dựng trụ sở UBND xã

100

 

 

 

4

Giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng

 

4.1

Giao thông nông thôn

Thực hiện theo Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015

4.2

Kênh mương nội đồng

Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển đến xã và hỗ trợ chi phí quản lý 2 triệu đồng/km.

Mức hỗ trợ này thay thế mức hỗ trợ đối với Chương trình kiên cố hóa kênh mương được quy định tại Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của HĐND tỉnh.

5

Công trình trường học; Trạm y tế xã

 

 

 

 

5.1

Đối với các xã khu vực miền núi

80

10

5

5 

5.2

Đối với các xã còn lại

70

10

10

10

6

Nhà văn hóa và khu thể thao xã

60

20

10

10

7

Nhà văn hóa và khu thể thao thôn

50

20

20

10

8

Công trình nước sạch

80

10

5

5

9

Xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư

50

30

10

10

10

Nghĩa trang xã

40

30

20

10

11

Chợ nông thôn

30

30

30

10

12

Hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

50

20

20

10

13

Mô hình phát triển sản xuất; Hỗ trợ giống mới; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất

Áp dụng Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh

2. Đối với kênh mương nội đồng, ngoài mức hỗ trợ trên, thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ thêm:

- Xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các xã bãi ngang ven biển: 80 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

- Các xã thuộc khu vực II vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 65 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

- Các xã thuộc khu vực I vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 50 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

3. Đối với ngân sách cấp huyện: Ngoài mức quy định nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách của cấp huyện và tính chất, mục tiêu của từng công trình mà cấp huyện có thể xem xét hỗ trợ thêm, nhưng không được thêm quá 10% giá trị thực công trình. Riêng công trình giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương không quá 15% giá trị thực công trình.

4. Đối với ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác: Bao gồm ngân sách cấp xã, huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...

5. Đối với vận động đóng góp của nhân dân: Các địa phương tổ chức vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Chính quyền cấp xã dự kiến các mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng công trình để nhân dân bàn bạc thống nhất, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua. Đóng góp của người dân gồm: hiến quyền sử dụng đất, công lao động, vật tư, tiền, huy động phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển…

6. Việc tổ chức triển khai thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư và xây dựng hiện hành, đối với các công trình giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng do các chủ đầu tư trực tiếp tổ chức lực lượng làm, không thông qua nhà thầu. Ưu tiên triển khai thực hiện trước các công trình ở những nơi có sự đồng thuận cao, huy động được nhiều nguồn lực đóng góp.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.

- Quy định này chỉ áp dụng để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới đầu tư từ ngày 31/12/2012 về trước, được xem xét quyết toán theo chủ trương đầu tư đã có trước đó.

- Các công trình thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu có quyết định riêng như: công trình xây dựng chợ, công trình cấp nước...; các công trình có hiệp định ký kết đối với đối tác nước ngoài; các công trình có văn bản thỏa thuận của nhà tài trợ thì thực hiện theo quy định của các quyết định, hiệp định ký kết hoặc thỏa thuận đó.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29/3/2013./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hiệp

 

Collapse CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC QUỐC GIACHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
Expand Chương trình phát triển giao thông nông thônChương trình phát triển giao thông nông thôn
Expand Một số chương trình khácMột số chương trình khác
Expand Định hướng phát triển bền vững kinh tế - xã hộiĐịnh hướng phát triển bền vững kinh tế - xã hội
Expand Chương trình kiên cố hóa kênh mươngChương trình kiên cố hóa kênh mương
Collapse Chương trình xây dựng nông thôn mớiChương trình xây dựng nông thôn mới
Expand VBQPPL TRUNG ƯƠNGVBQPPL TRUNG ƯƠNG
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC KẠNBẮC KẠN
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand KHÁNH HÒAKHÁNH HÒA
Expand KON TUMKON TUM
Expand LONG ANLONG AN
Expand LÀO CAILÀO CAI
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand NAM ĐỊNHNAM ĐỊNH
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Collapse PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Quyết định 02/2012/QĐ-UBND Về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp
Quyết định 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế đầu tư xây dựng thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh
Nghị quyết 167/2015/NQ-HĐND Về danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
Quyết định 50/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND Tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp
Quyết định 58/2015/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 76/2013/NQ-HĐND Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ phân cấp nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi trừ chi phí đầu tư hạ tầng, trong đó bao gồm cả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mớinâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 167/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Expand QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand THANH HOÁTHANH HOÁ
Expand THÁI BÌNHTHÁI BÌNH
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand ĐẮK NÔNGĐẮK NÔNG
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Expand ĐIỆN BIÊNĐIỆN BIÊN
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand Quản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc giaQuản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc gia
Expand Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vữngChương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững