Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND | Ban hành: 04/02/2020  |  Hiệu lực: 15/02/2020  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn
UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

_____

 

Số: 03/2020/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________

 

Bắc Ninh, ngày 04 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

___________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024;

Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 21/01/2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất

a) Đất ở: Hệ số điều chỉnh bằng 1 lần.

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ số điều chỉnh bằng 1 lần.

c) Đất thương mại, dịch vụ: Hệ số điều chỉnh bằng 1 lần.

Các hệ số điều chỉnh trên tương ứng với giá các loại đất ghi trong Bảng giá đất cùng loại tại Quyết định số 31/2019/QĐ/UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

2. Phạm vi áp dụng

Hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên được áp dụng để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định theo Luật Đất đai năm 2013 và quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Cụ thể:

a) Đối với thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng đối với các trường hợp:

- Xác định đơn giá làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức;

- Xác định đơn giá làm cơ sở tính tiền sử dụng đất trong trường hợp có sự thay đổi về diện tích đất giữa diện tích quy hoạch và diện tích thực tế được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các dự án giao đất ở, đấu giá quyền sử dụng đất ở;

- Xác định đơn giá thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản;

- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

- Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án; người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên;

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản);

d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

3. Đối với việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất), UBND tỉnh quyết định đối với từng dự án cụ thể, đảm bảo không thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;

đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần, cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

g) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan xác định hệ sđiều chỉnh giá đất đối với từng dự án cụ thể trình UBND tỉnh.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp; Cục thuế tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Thành

 

 

Collapse Luật GiáLuật Giá
Collapse Luật Giá 2012, sửa đổi 2014Luật Giá 2012, sửa đổi 2014
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công íchChi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích
Expand Chi phí, giá thành sản xuất lúa hàng hoáChi phí, giá thành sản xuất lúa hàng hoá
Expand Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáCơ sở dữ liệu quốc gia về giá
Expand GIÁ TRONG CÁC LĨNH VỰCGIÁ TRONG CÁC LĨNH VỰC
Expand Phương pháp tính giá thành cá tra nguyên liệuPhương pháp tính giá thành cá tra nguyên liệu
Expand Phương pháp định giá đối với hàng hoá dịch vụPhương pháp định giá đối với hàng hoá dịch vụ
Expand Phối hợp kiểm tra quản lý thị trường và quản lý giáPhối hợp kiểm tra quản lý thị trường và quản lý giá
Expand Thẩm định giáThẩm định giá
Expand Thực hiện bình ổn giá, kê khai giáThực hiện bình ổn giá, kê khai giá
Expand Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt NamTiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
Expand Điều kiện cung cấp dịch vụ xác định giá doanh nghiệpĐiều kiện cung cấp dịch vụ xác định giá doanh nghiệp
Expand Định giá kết quả nghiên cứu KHCN, tài sản trí tuệĐịnh giá kết quả nghiên cứu KHCN, tài sản trí tuệ
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC KẠNBẮC KẠN
Collapse BẮC NINHBẮC NINH
Expand Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhGiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Expand Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợiGiá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Collapse Giá trong lĩnh vực đất đaiGiá trong lĩnh vực đất đai
Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 06/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 333/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 339/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Quyết định 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Quyết định 08/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 33/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh
Quyết định 31/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết 229/2019/NQ-HĐND V/v Thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024
Quyết định 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 339/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của UBND tỉnh về việc quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Expand Giá trông giữ xeGiá trông giữ xe
Expand Giá điều trị nghiện ma túy bằng chất thay thếGiá điều trị nghiện ma túy bằng chất thay thế
Expand Quản lý nhà nước về giáQuản lý nhà nước về giá
Expand Giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạtGiá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
Expand Giá dịch vụ sử dụng đò, phàGiá dịch vụ sử dụng đò, phà
Expand Giá trong lĩnh vực nhà ởGiá trong lĩnh vực nhà ở
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand CÀ MAUCÀ MAU
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand ĐẮK NÔNGĐẮK NÔNG
Expand ĐIỆN BIÊNĐIỆN BIÊN
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Expand HÀ NỘIHÀ NỘI
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HẢI DƯƠNGHẢI DƯƠNG
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand HẬU GIANGHẬU GIANG
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Expand KHÁNH HÒAKHÁNH HÒA
Expand KIÊN GIANGKIÊN GIANG
Expand KON TUMKON TUM
Expand LAI CHÂULAI CHÂU
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand LÀO CAILÀO CAI
Expand LONG ANLONG AN
Expand NAM ĐỊNHNAM ĐỊNH
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Expand PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Expand QUẢNG BÌNHQUẢNG BÌNH
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Expand QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand THÁI BÌNHTHÁI BÌNH
Expand THÁI NGUYÊNTHÁI NGUYÊN
Expand THANH HÓATHANH HÓA
Expand THỪA THIÊN HUẾTHỪA THIÊN HUẾ
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand Chế độ báo cáo về giáChế độ báo cáo về giá
Expand Pháp lệnh Giá 2002Pháp lệnh Giá 2002
Expand VBQPPL về giá (cũ)VBQPPL về giá (cũ)