Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND | Ban hành: 28/02/2019  |  Hiệu lực: 15/03/2019  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

 

Số: 04/2019/QĐ-UBND

 

Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 02 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5615/TTr-STNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018, Công văn số 250/STNMT-TTr ngày 17 tháng 01 năm 2019 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 187/BC-STP ngày 26 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh:

1. Khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính; Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; Trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; Các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương”.

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;

2. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;

3. Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;

4. Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản ghi nhận sự việc”.

3. Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 6 như sau:

“Thời hạn cưỡng chế không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày lập biên bản về việc không nhận quyết định cưỡng chế. Nếu quá thời hạn cưỡng chế thì không thực hiện cưỡng chế mà phải ban hành lại quyết định cưỡng chế”.

4. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Cơ quan được giao xác minh các điều kiện bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm:

a) Rà soát các điều kiện thực hiện cưỡng chế quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 5 Quy định này. Nếu điều kiện nào chưa đảm bảo thì phải báo cáo người có thẩm quyền để thực hiện,

b) Thu thập thông tin về người phải chấp hành cưỡng chế, bao gồm các thông tin về: Nhân thân, hoàn cảnh gia đình, nơi cư trú và những thông tin khác có liên quan.

c) Khảo sát hiện trạng diện tích đất liên quan đến việc cưỡng chế nhằm xác định rõ tình trạng của đất chuẩn bị cưỡng chế. Trường hợp trên đất cưỡng chế có tài sản, công trình xây dựng, vật kiến trúc khác thì phải xác định rõ số lượng, loại công trình, thời điểm hình thành và thông tin về chủ sở hữu, chủ sử dụng.

d) Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày có văn bản giao nhiệm vụ xác minh tại Khoản 1 Điều này, cơ quan được giao xác minh phải có báo cáo bằng văn bản, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế và thành lập Ban thực hiện cưỡng chế”.

5. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“2. Quyết định cưỡng chế được giao trực tiếp cho người bị cưỡng chế và phải được lập biên bản giao, nhận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người nhận và ký xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp”.

6. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban. Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: thanh tra, tư pháp tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất”.

7. Điều 15 được sửa đổi như sau:

“Điều 15. Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế

Trước khi thực hiện cưỡng chế ít nhất 03 (ba) ngày, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan liên quan vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế”.

8. Điều 21 được sửa đổi như sau:

“Điều 21. Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế

Kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do UBND tỉnh bố trí để thực hiện hàng năm”.

9. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 23 như sau:

“4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi”.

Điều 2. Sửa đổi điểm a Khoản 1 Điều 13 Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 13/01/2016 của UBND tỉnh:

“a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành”.

Điều 3.

1. Bãi bỏ các Khoản 2, 3, 4 Điều 3; Khoản 3 Điều 4 và điểm b Khoản 2 Điều 10 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh.

2. Bãi bỏ cụm từ “quyết định công nhận hòa giải thành” trong nội dung Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này đến các huyện, thành phố Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Quảng Ngãi có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2019.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư Pháp);
- Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các phòng N/cứu, CBTH;
- Lưu: VT, NCđmhai75

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

 

Collapse Luật Đất đaiLuật Đất đai
Collapse Luật Đất đai 2013Luật Đất đai 2013
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đấtBồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Expand Cơ chế thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tưCơ chế thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư
Expand Cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đấtCấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất
Expand Giá đất, khung giá đấtGiá đất, khung giá đất
Expand Giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đấtGiấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
Expand Hồ sơ cho thuê, chuyển mục đích, thu hồi đấtHồ sơ cho thuê, chuyển mục đích, thu hồi đất
Expand Hồ sơ địa chínhHồ sơ địa chính
Expand Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtLập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Expand Miễn giảm tiền sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyềnMiễn giảm tiền sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền
Expand Quản lý đất đối với công ty nông, lâm trườngQuản lý đất đối với công ty nông, lâm trường
Expand Quản lý, sử dụng đất trồng lúaQuản lý, sử dụng đất trồng lúa
Expand Tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nướcTiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước
Expand Thông tin, cơ sở dữ liệu đất đaiThông tin, cơ sở dữ liệu đất đai
Expand Thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đấtThống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Expand Tổ chức hoạt động Trung tâm phát triển quỹ đấtTổ chức hoạt động Trung tâm phát triển quỹ đất
Expand Tổ chức hoạt động văn phòng đăng ký đất đaiTổ chức hoạt động văn phòng đăng ký đất đai
Expand Điều tra, đánh giá đất đaiĐiều tra, đánh giá đất đai
Expand Đấu giá quyền sử dụng đấtĐấu giá quyền sử dụng đất
Expand Công tác giám sát... nghiệm thu công trình, sản phẩm trong quản lý đất đaiCông tác giám sát... nghiệm thu công trình, sản phẩm trong quản lý đất đai
Expand Quy định cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữuQuy định cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu
Expand Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đất đaiĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đất đai
Expand Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn xãĐịnh mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn xã
Expand Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chínhXây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
Expand Bản đồ địa chínhBản đồ địa chính
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC KẠNBẮC KẠN
Expand BẮC NINHBẮC NINH
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand CÀ MAUCÀ MAU
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Expand HÀ NỘIHÀ NỘI
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Expand HẢI DƯƠNGHẢI DƯƠNG
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand HẬU GIANGHẬU GIANG
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand KHÁNH HÒAKHÁNH HÒA
Expand KIÊN GIANGKIÊN GIANG
Expand KON TUMKON TUM
Expand LAI CHÂULAI CHÂU
Expand LONG ANLONG AN
Expand LÀO CAILÀO CAI
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand NAM ĐỊNHNAM ĐỊNH
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Expand PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Expand QUẢNG BÌNHQUẢNG BÌNH
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Collapse QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Quyết định 01/2016/QĐ-UBND Về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 04/2015/QĐ-UBND Về việc sáp nhập Quỹ phát triển đất tỉnh vào Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 09/2016/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 8 Quy định về đầu tư xây dựng khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 20/2015/QĐ-UBND
Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND Bổ sung Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, giai đoạn 2013-2020
Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 15/2016/QĐ-UBND Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định về đầu tư xây dựng khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 35/2015/NQ-HĐND Thông qua danh mục công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 35/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 39/2014/NQ-HĐND Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi năm 2015
Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 48/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 49/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 50/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
Quyết định 54/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất và khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân và quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 79/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 73/2017/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 31 Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh
Quyết định 72/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 63/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 58/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng các loại cây hàng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về giải quyết tranh chấp đất đai và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 12/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 18 ngày 8 năm 2017 của UBND tỉnh
Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2019 trên đại bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở để tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngăi
Nghị quyết 28/2019/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 17/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 4 Quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND ngày 18/8/2017 của UBND tỉnh
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand THANH HÓATHANH HÓA
Expand THÁI BÌNHTHÁI BÌNH
Expand THÁI NGUYÊNTHÁI NGUYÊN
Expand THỪA THIÊN HUẾTHỪA THIÊN HUẾ
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand ĐIỆN BIÊNĐIỆN BIÊN
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand ĐẮK NÔNGĐẮK NÔNG
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Expand Biểu mẫu trong đất đaiBiểu mẫu trong đất đai
Expand Công văn giải đáp áp dụng pháp luật đất đai (không phải VBQPPL)Công văn giải đáp áp dụng pháp luật đất đai (không phải VBQPPL)
Expand Luật Đất đai 2003Luật Đất đai 2003
Expand Luật Đất đai 1993, sửa đổi 1998, 2001Luật Đất đai 1993, sửa đổi 1998, 2001
Expand Luật Đất đai 1987Luật Đất đai 1987
Expand Pháp lệnh Quyền & nghĩa vụ của tổ chức trong nước được giao, cho thuê đất 1994Pháp lệnh Quyền & nghĩa vụ của tổ chức trong nước được giao, cho thuê đất 1994
Expand Pháp lệnh Quyền & NV của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại VN 1994Pháp lệnh Quyền & NV của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại VN 1994
Expand VBQPPL về đất đai (cũ)VBQPPL về đất đai (cũ)
Expand Cải cách ruộng đấtCải cách ruộng đất