Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH | Ban hành: 12/06/2014  |  Hiệu lực: 01/08/2014  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: 14/2014/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2014

 

THÔNG TƯ

Ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc

________________________________

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị và thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hướng dẫn xây dựng nội quy, quy chế về quản lý học viên, thăm gặp thân nhân và khen thưởng, kỷ luật đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi chung là quy chế).

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Người nghiện ma túy bị đề nghị và phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Yêu cầu chung trong việc xây dựng quy chế

1. Nội dung quy định tại quy chế phải đảm bảo các quy định của pháp luật về áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của học viên.

2. Việc xây dựng quy chế phải có sự tham gia của học viên, đảm bảo tính khách quan, công khai minh bạch và đúng thẩm quyền.

Chương II

BIỂU MẪU

Điều 3. Ban hành biểu mẫu

Ban hành kèm theo Thông tư này 16 biểu mẫu:

1. Mẫu số 01: Bản tóm tắt lý lịch;

2. Mẫu số 02: Quyết định giao cho gia đình quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ tục đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

3. Mẫu số 03: Quyết định giao cho tổ chức xã hội quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong thời gian làm thủ tục đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

4. Mẫu số 04: Biên bản đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

5. Mẫu số 05: Biên bản giao nhận người có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

6. Mẫu số 06: Quyết định truy tìm đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

7. Mẫu số 07: Quyết định tạm thời đưa người ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc;

8. Mẫu số 08: Quyết định gia hạn tạm thời đưa người ra khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc;

9. Mẫu số 09: Quyết định cho học viên về chịu tang;

10. Mẫu số 10: Biên bản giao cho gia đình quản lý học viên về chịu tang;

11. Mẫu số 11: Biên bản nhận học viên hết thời hạn về chịu tang trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc;

12. Mẫu số 12: Phiếu theo dõi đánh giá học viên;

13. Mẫu số 13: Sổ theo dõi thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc;

14. Mẫu số 14: Quyết định khen thưởng đối với học viên;

15. Mẫu số 15: Quyết định kỷ luật đối với học viên;

16. Mẫu số 16: Giấy chứng nhận về việc chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 4. Quản và sử dụng biểu mẫu

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng các biểu mẫu quy định tại Điều 3 của Thông tư này phải thống nhất, đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.

Chương III

NỘI DUNG QUY CHẾ CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 5. Quyền của học viên

1. Trong thời gian chữa trị và cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, mọi học viên đều được đối xử bình đẳng.

2. Học viên được phép mang vào phòng ở đồ dùng, tư trang cá nhân theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Ngoài thời gian chữa bệnh, học tập và lao động, học viên được tham gia các hoạt động, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, đọc sách, báo và các ấn phẩm văn hóa có nội dung lành mạnh.

4. Trong thời gian chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, học viên được gặp thân nhân và nhận quà theo quy chế thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

5. Trong thời gian chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, học viên thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc, có thành tích xuất sắc trong học tập, lao động, rèn luyện hoặc lập công thì được xem xét khen thưởng theo quy chế khen thưởng, kỷ luật đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Điều 6. Trách nhiệm của học viên

1. Tham gia các hoạt động chữa bệnh, học tập, lao động, rèn luyện nhằm phục hồi sức khỏe, hành vi nhân cách để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Tự bảo quản tư trang cá nhân; bảo quản đồ dùng, vật dụng của cơ sở cai nghiện bắt buộc; bảo vệ của công. Trường hợp làm mất mát, hư hỏng phải bồi thường theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

4. Phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa những hành vi vi phạm pháp luật và quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc, kịp thời thông báo cho cán bộ cơ sở cai nghiện bắt buộc để xử lý.

Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm đối với học viên

1. Gây gổ đánh nhau, gây mất đoàn kết, chống đối, kích động, xúi giục hoặc lôi kéo người khác chống đối việc thực hiện các quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc và các quy định khác của pháp luật.

2. Đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức; lưu giữ, sử dụng và truyền bá sách, báo, văn hóa phẩm có nội dung phản động, đồi trụy và mê tín dị đoan.

3. Mang vào cơ sở cai nghiện bắt buộc vũ khí quân dụng, chất độc, chất nổ, chất dễ cháy và các vật dễ gây sát thương, ma tuý, chất kích thích và chất hướng thần trong danh mục cấm sử dụng của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phá hoại, trộm cắp, sử dụng đồ dùng, vật dụng của người khác khi không được họ đồng ý.

5. Các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 8. Quản lý học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Việc quản lý học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Học viên được bố trí chỗ ở, sinh hoạt theo tổ hoặc đội phù hợp với quy trình cai nghiện và điều kiện thực tế của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Học viên cai nghiện, chữa trị tại cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 03 tuần trở lên được bình xét và xếp loại theo tháng. Kết quả xếp loại dựa trên thang điểm quy định tại tiêu chí chấm điểm và xếp loại học viên (Phụ lục số 01). Cán bộ Phòng quản lý học viên ghi Phiếu theo dõi đánh giá học viên (Mẫu số 12) và lưu hồ sơ.

4. Học viên được tham gia lao động trị liệu và được bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, độ tuổi, giới tính. Thời gian lao động không quá 03 giờ/ngày, được nghỉ lao động các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định.

Điều 9. Thăm gặp thân nhân

1. Việc thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Khi tới thăm gặp học viên, thân nhân học viên xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có ảnh của cơ quan có thẩm quyền cấp và khai báo quan hệ với học viên với cán bộ phụ trách thăm gặp. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng cho vợ, chồng ngoài giấy tờ trên phải có giấy đăng ký kết hôn hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân.

3. Cán bộ phụ trách thăm gặp có trách nhiệm: kiểm tra giấy tờ của thân nhân, đối chiếu số lần thăm gặp trong sổ theo dõi thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc (Mẫu số 13); hướng dẫn và cùng thân nhân, học viên thực hiện thủ tục thăm gặp theo quy chế thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trường hợp không đủ điều kiện thăm gặp phải giải thích rõ cho thân nhân và học viên biết.

4. Trường hợp nghi vấn học viên cất giấu ma tuý hoặc các đồ vật, chất cấm sử dụng theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cán bộ phụ trách thăm gặp phối hợp với cán bộ bảo vệ tiến hành kiểm tra học viên.

Điều 10. Khen thưởng, kỷ luật

1. Việc khen thưởng, kỷ luật đối với học viên được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật:

a) Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định thành lập Hội đồng khen thưởng, kỷ luật đối với học viên (sau đây viết tắt là Hội đồng), bao gồm:

- Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc làm Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện các phòng chuyên môn làm thành viên;

- Đại diện phòng có chức năng tổ chức, hành chính làm Thư ký Hội đồng.

b) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, Hội đồng họp xem xét và biểu quyết khen thưởng, kỷ luật đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở kết quả bình xét, đề nghị của tổ hoặc đội và ý kiến nhận xét của cán bộ quản lý học viên. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng, kỷ luật do cán bộ phụ trách tổ hoặc đội lập và gửi lên Hội đồng trong tuần đầu tiên của quý tiếp theo đối với trường hợp khen thưởng định kỳ, hoặc chậm nhất là 02 ngày sau khi họp tổ đề nghị xét khen thưởng, kỷ luật đột xuất.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng phải triệu tập hợp Hội đồng. Kết quả bình xét khen thưởng, kỷ luật được thông báo trên phương tiện thông tin của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong thời hạn 03 ngày, nếu không có khiếu nại, Chủ tịch Hội đồng ký quyết định khen thưởng, kỷ luật. Trường hợp có khiếu nại, Chủ tịch Hội đồng phải triệu tập hợp xem xét về nội dung khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại.

4. Việc xét khen thưởng định kỳ đối với học viên được thực hiện dựa trên kết quả bình bầu, xếp loại của học viên theo tiêu chí sau:

a) Biểu dương: trong quý xét khen thưởng được xếp loại khá, trong đó có 1 tháng được xếp loại tốt;

b) Đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Học viên có tiến bộ rõ rệt là học viên có xếp loại hàng tháng đạt loại khá trở lên liên tục trong 06 tháng tính đến thời điểm họp xét đề nghị giảm thời hạn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng định kỳ gồm:

a) Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại của người được đề nghị khen thưởng;

b) Biên bản họp tổ hoặc đội đề nghị khen thưởng;

c) Bản đề nghị khen thưởng học viên của cán bộ phụ trách tổ hoặc đội.

6. Việc xét khen thưởng đột xuất áp dụng đối với học viên thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tích cực, dũng cảm trong phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn để bảo vệ tính mạng của người khác, tài sản của cá nhân, tổ chức;

b) Cung cấp thông tin để phát hiện, ngăn ngừa, bắt giữ tội phạm;

c) Giúp cơ quan chức năng phát hiện, ngăn ngừa các hành vi trốn, phá hoại cơ sở cai nghiện bắt buộc.

7. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất gồm:

a) Báo cáo thành tích của người được đề nghị khen thưởng có xác minh của cơ quan có thẩm quyền;

b) Biên bản họp tổ hoặc đội đề nghị khen thưởng có tối thiểu 2/3 số người dự hợp đồng ý;

c) Bản đề nghị khen thưởng học viên của cán bộ phụ trách tổ hoặc đội.

8. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, cán bộ phụ trách tổ hoặc đội cho sinh hoạt để bình xét, khen thưởng đối với học viên trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại định kỳ hàng tháng, quý hoặc có thành tích đột xuất. Việc bình xét được thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín, kết quả được ghi vào biên bản có xác nhận của cán bộ phụ trách tổ hoặc đội.

9. Chế độ kỷ luật:

a) Học viên vi phạm quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc bị xem xét, kỷ luật bằng một trong các hình thức sau:

- Phê bình: áp dụng đối với trường hợp vi phạm quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc đã bị cán bộ quản lý nhắc nhở hai lần trong tháng.

- Cảnh cáo: áp dụng đối với trường hợp đã bị phê bình mà vẫn vi phạm quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc trong 03 tháng tiếp theo tính từ thời điểm bị phê bình nhưng chưa đến mức độ áp dụng hình thức giáo dục tại phòng kỷ luật;

- Giáo dục tại phòng kỷ luật: áp dụng đối với trường hợp hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng như xâm hại sức khỏe người khác, gây rối trật tự tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, chống người thi hành công vụ, trốn hoặc tổ chức trốn khỏi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời gian giáo dục tại phòng kỷ luật tối đa là 05 ngày cho 01 lần quyết định.

b) Cán bộ quản lý học viên có trách nhiệm lập biên bản hành vi vi phạm, gửi cho cán bộ phụ trách tổ hoặc đội. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi nhận được biên bản vi phạm, cán bộ phụ trách tổ hoặc đội yêu cầu người vi phạm viết bản tự kiểm điểm và họp xét kỷ luật. Việc họp xét kỷ luật phải được lập biên bản có chữ ký của cán bộ phụ trách tổ hoặc đội.

c) Hồ sơ đề nghị kỷ luật gồm:

- Phiếu theo dõi đánh giá học viên của người bị đề nghị kỷ luật;

- Biên bản vi phạm;

- Biên bản họp xét kỷ luật học viên của tổ hoặc đội.

10. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định áp dụng các hình thức khen thưởng, kỷ luật bằng văn bản (Mẫu số 14, Mẫu số 15) và lưu vào hồ sơ của học viên.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành của địa phương thực hiện Thông tư này; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

3. Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Quy chế được niêm yết đúng nơi quy định và phổ biến cho toàn thể cán bộ, học viên, thân nhân của học viên biết để thực hiện.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị thông tin về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./.

 

 Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Các thành viên UBQG phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng BLĐTBXH;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Y tế, Công an;
- Kiểm toán nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Cục PCTNXH (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Trọng Đàm

 

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Biện pháp XLHC giáo dục tại xã, phường, thị trấnBiện pháp XLHC giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Expand Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chínhCơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
Expand Mẫu biểu trong xử phạt hành chínhMẫu biểu trong xử phạt hành chính
Expand Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thuQuản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu
Expand Sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong xử lý VPHC trong giao thông đường bộSử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong xử lý VPHC trong giao thông đường bộ
Expand Thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chínhThi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHCThủ tục cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHC
Expand Thủ tục thu, nộp, biên lai thu tiền phạt VPHCThủ tục thu, nộp, biên lai thu tiền phạt VPHC
Expand Thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túyThủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
Collapse Xử lý đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộcXử lý đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc
Nghị định 02/2014/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc
Thông tư 07/2015/TT-BCA Quy định quản lý trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Nghị định 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Thông tư 14/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dân xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Thông tư 19/2015/TT-BTP Quy định việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Thông tư 20/2015/TT-BCA Ban hành nội quy trường giáo dưỡng
Thông tư 21/2015/TT-BCA Ban hành nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc
Nghị định 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Thông tư 30/2016/TT-BCA Quy định công tác của Giáo viên chủ nhiệm ở trường giáo dưỡng
Thông tư 31/2016/TT-BCA Quy định công tác của Cảnh sát quản giáo ở cơ sở giáo dục bắt buộc
Thông tư 43/2015/TT-BCA Quy định về thăm gặp; nhận, gửi thư, tiền, quà; liên lạc điện thoại đối với học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Thông tư 09/2017/TT-BTP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2015/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Thông tư 05/2018/TT-BCA Quy định việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Nghị định 80/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấp phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Văn bản hợp nhất 427/VBHN-BTP Quy định việc kiểm tra tính pháp lý của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đối với hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Văn bản hợp nhất 1866/VBHN-BLĐTBXH Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Expand XỬ PHẠT VPHC TRONG NGÀNH, LĨNH VỰCXỬ PHẠT VPHC TRONG NGÀNH, LĨNH VỰC
Expand Chế độ báo cáo về xử lý vi phạm hành chínhChế độ báo cáo về xử lý vi phạm hành chính
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý VPHCKiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý VPHC
Expand Công văn giải đáp áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính (không phải VBQPPL)Công văn giải đáp áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính (không phải VBQPPL)
Expand Biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chínhBiểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)

Phụ lục đính kèm
 
Phụ lục.doc