Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND | Ban hành: 13/04/2020  |  Hiệu lực: 23/04/2020  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

 

Số: 05/2020/NQ-HĐND

 

Long An, ngày 13 tháng 4 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Long An lập thành tích tại các Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao của tỉnh

_______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 17/3/2020 của UBND tỉnh về quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Long An lập thành tích tại các Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao của tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 205/BC-HĐND ngày 25/3/2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Long An lập thành tích tại các Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao của tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối với giải cấp tỉnh

a) Vận động viên thể thao của các huyện, thị xã, thành phố và sở, ngành trong tỉnh khi đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh, giải vô địch tỉnh được thưởng theo mức như sau:

- Huy chương vàng: 1.500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 1.200.000 đồng;

- Huy chương đồng: 1.000.000 đồng.

b) Vận động viên đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại giải vô địch trẻ tỉnh được thưởng theo mức như sau:

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này;

d) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao của tỉnh có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên có mức tiền thưởng cao nhất tại giải cấp tỉnh;

- Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thi đấu lập thành tích trong các Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao của tỉnh có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau:

+ Các môn tập thể có từ 05 vận động viên trở xuống: 01 huấn luyện viên;

+ Các môn tập thể có từ 06 đến 14 vận động viên: 02 huấn luyện viên;

+ Các môn tập thể từ 15 vận động viên trở lên: 03 huấn luyện viên.

- Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển huyện được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển huyện hưởng 40%.

đ) Kinh phí chi trả cho các huấn luyện viên quy định tại điểm d khoản 1 điều này do ngân sách huyện, thị xã, thành phố chi trả.

2. Đối với giải cấp huyện

a) Vận động viên thể thao của các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, ngành thuộc huyện, thị xã, thành phố khi đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại Đại hội Thể dục thể thao, giải vô địch, giải vô địch trẻ huyện, thị xã, thành phố được thưởng theo mức không quá 70% mức thưởng quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.

b) Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tối đa không quá 70% mức thưởng quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.

c) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các Đại hội Thể dục thể thao, giải vô địch, giải vô địch trẻ huyện, thị xã, thành phố có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên có mức tiền thưởng cao nhất tại giải cấp huyện, thị xã, thành phố;

- Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển xã, phường, thị trấn... thi đấu lập thành tích trong các Đại hội thể thao, giải vô địch, giải vô địch trẻ huyện, thị xã, thành phố có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau:

+ Các môn tập thể có từ 05 vận động viên trở xuống: 01 huấn luyện viên;

+ Các môn tập thể có từ 06 đến 14 vận động viên: 02 huấn luyện viên;

+ Các môn tập thể từ 15 vận động viên trở lên: 03 huấn luyện viên.

Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển xã, phường, thị trấn... được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển xã, phường, thị trấn... được hưởng 40%.

d) Kinh phí chi trả cho các huấn luyện viên quy định tại điểm c khoản 2 Điều này do ngân sách xã chi trả.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 13/4/2020 và có hiệu lực kể từ ngày 23/4/2020./.

 


Nơi nhận:
- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP. Quốc hội, VP. Chính phủ (TP.HCM) (b/c);
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);
- Các Bộ: Tư pháp, Tài Chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế - Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các Phòng thuộc Văn phòng (Phòng CT. HĐND tỉnh - 02b);
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT; (Ph).

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Rạnh

 

Collapse Luật Thể dục thể thaoLuật Thể dục thể thao
Collapse Luật Thể dục, thể thao 2006, sửa đổi 2018Luật Thể dục, thể thao 2006, sửa đổi 2018
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Chế độ bồi dưỡng, trang phục cho giáo viên thể dục, thể thaoChế độ bồi dưỡng, trang phục cho giáo viên thể dục, thể thao
Expand Chế độ đối với VĐV, HLV thể thaoChế độ đối với VĐV, HLV thể thao
Expand Giám định khoa học đánh giá sức khỏe, trình độ vận đông viênGiám định khoa học đánh giá sức khỏe, trình độ vận đông viên
Expand Giáo dục thể chất, thể dục thể thao trong nhà trườngGiáo dục thể chất, thể dục thể thao trong nhà trường
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Phòng, chống doping trong hoạt động thể thaoPhòng, chống doping trong hoạt động thể thao
Expand Quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cơ sởQuy định mẫu về tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cơ sở
Expand Tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúngTổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng
Expand Điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn YogaĐiều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga
Expand Điều kiện chuyên môn, cơ sở vật chất và nhân lực tổ chức các loại hình thể thaoĐiều kiện chuyên môn, cơ sở vật chất và nhân lực tổ chức các loại hình thể thao
Expand Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thaoĐiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Expand Biểu mẫu TTHC trong lĩnh vực thể dục, thể thaoBiểu mẫu TTHC trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC KẠNBẮC KẠN
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand CÀ MAUCÀ MAU
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Expand HÀ NỘIHÀ NỘI
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand KHÁNH HÒAKHÁNH HÒA
Expand KIÊN GIANGKIÊN GIANG
Expand KON TUMKON TUM
Expand LAI CHÂULAI CHÂU
Expand LÀO CAILÀO CAI
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Expand PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Expand QUẢNG BÌNHQUẢNG BÌNH
Expand QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand THANH HOÁTHANH HOÁ
Expand THANH HÓATHANH HÓA
Expand THÁI NGUYÊNTHÁI NGUYÊN
Expand THỪA THIÊN HUẾTHỪA THIÊN HUẾ
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand ĐIỆN BIÊNĐIỆN BIÊN
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand ĐẮK NÔNGĐẮK NÔNG
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Collapse LONG ANLONG AN
Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND Về việc Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Long An
Quyết định 16/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Long An
Quyết định 34/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 18/4/2019 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Long An
Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND Về quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Long An tổ chức hàng năm
Nghị quyết 05/2020/NQ-HĐND Về quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Long An lập thành tích tại các Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao của tỉnh
Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của HĐND tỉnh về quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Long An lập thành tích tại các Đại hội thể thao, giải thi đấu thể thao của tỉnh
Quyết định 18/2020/QĐ-UBND Về việc quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Long An lập thành tích tại các Đại hội thể thao, giải vô địch thể thao quốc gia
Quyết định 19/2020/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của HĐND tỉnh quy định mức chi đối với giải thi đấu thể thao do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Long An tổ chức hàng năm
Expand THÁI BÌNHTHÁI BÌNH
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand HẢI DƯƠNGHẢI DƯƠNG
Expand BẮC NINHBẮC NINH
Expand Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong quân độiTiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong quân đội
Expand Đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúngĐánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng
Expand  Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người  hướng dẫn tập luyện, mạo hiểm Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện, mạo hiểm
Expand Pháp lệnh Thể dục, thể thao 2000Pháp lệnh Thể dục, thể thao 2000
Expand VBQPPL về thể dục, thể thao (cũ)VBQPPL về thể dục, thể thao (cũ)