Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND | Ban hành: 19/02/2019  |  Hiệu lực: 01/03/2019  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

 

Số: 04/2019/QĐ-UBND

 

Lào Cai, ngày 19 tháng 02 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Lào Cai

____________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 50/2014/TTLT-BTNTM-BNV ngày 28/8/2014 của liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 74/TTr- SNV ngày 14/2/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi Trường, Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Lào Cai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2019. Bãi bỏ Điều 2, Điều 3 của Quyết định số 4339/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thành lập Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Phong

 

QUY ĐỊNH

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 19/02/2019 của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Chi cục Quản lý đất đai là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật.

2. Chi cục Quản lý đất đai chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.

3. Chi cục Quản lý đất đai là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

4. Trụ sở: Khối 7, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân tỉnh Lào Cai:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản của Trung ương theo quy định của Thông tư liên tịch số 50/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố.

b) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

e) Chủ trì việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất theo quy định.

g) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.

h) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:

a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế trong lĩnh vực đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.

c) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

d) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình.

đ) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; thẩm định các dự án có hạng mục đo đạc và bản đồ; kiểm tra, nghiệm thu chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường;

e) Quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định.

3. Chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; phối hợp với Thanh tra Sở, Thanh tra ngành Tài nguyên và môi trường, Thanh tra Nhà nước và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của người sử dụng đất, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh.

c) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.

4. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy, công chức và người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường và quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai:

a) Chi cục Quản lý đất đai có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng;

b) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành hoạt động của Chi cục;

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp về quản lý tổ chức cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các tổ chức trực thuộc Chi cục Quản lý đất đai, gồm:

a) Phòng Hành chính – Tổng hợp;

b) Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ;

c) Phòng Giá đất - Bồi thường tái định cư.

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Quy chế làm việc của Chi cục quản lý đất đai, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ cho các Phòng chuyên môn của Chi cục; quản lý cán bộ, công chức của Chi cục theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Biên chế:

Biên chế của Chi cục Quản lý đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong tổng số biên chế công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Quản lý đất đai và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

 

Collapse Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, sửa đổi 2019Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, sửa đổi 2019
Expand 1. Luật1. Luật
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC NINHBẮC NINH
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand HÀ NỘIHÀ NỘI
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand LAI CHÂULAI CHÂU
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand BẮC KANBẮC KAN
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HẢI DƯƠNGHẢI DƯƠNG
Expand QUẢNG BÌNHQUẢNG BÌNH
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand THANH HOÁTHANH HOÁ
Expand THỪA THIÊN HUẾTHỪA THIÊN HUẾ
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand KON TUMKON TUM
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Collapse LÀO CAILÀO CAI
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Giám định xây dựng tỉnh Lào Cai
Quyết định 18/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 2, Điều 3, Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai
Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải – Xây dựng tỉnh Lào Cai
Quyết định 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai
Quyết định 37/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 2, Khoản 4, Điều 3 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 60/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai
Quyết định 28/2018/QĐ-UBND Bổ sung Khoản 11a vào Điều 2 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 113/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 113/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai
Quyết định 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 10 Điều 2 bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 26/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh Lào Cai
Quyết định 29/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Lào Cai
Quyết định 06/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 3 của quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 69/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai
Quyết định 03/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 2, khoản 3, Điều 3 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 25/02/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Lào Cai
Quyết định 07/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai
Quyết định 61/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai
Quyết định 08/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi tỉnh Lào Cai
Quyết định 64/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi tỉnh Lào Cai
Quyết định 09/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số Điều của quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 01/09/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 10/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số Điều của quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai
Quyết định 11/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số Điều của quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 12/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 62/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Lào cai
Quyết định 62/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Lào Cai
Quyết định 66/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số Điều của quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 65/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Lào Cai
Quyết định 22/2019/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 4 Điều 3 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải – Xây dựng tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh Lào Cai
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 2, Khoản 3, Điều 3 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 40/2016/QĐ-UBND ngày 12/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand LONG ANLONG AN
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand HẬU GIANGHẬU GIANG
Expand ĐĂK NÔNGĐĂK NÔNG
Expand CÀ MAUCÀ MAU
Expand QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Expand NAM ĐỊNHNAM ĐỊNH
Expand Tiêu chuẩn đơn vị hành chính & phân loại đơn vị hành chínhTiêu chuẩn đơn vị hành chính & phân loại đơn vị hành chính
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dânHướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân
Expand Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thịThí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị
Expand Tổ chức, hoạt động của cơ quan chuyên môn về giáo dục, đào tạoTổ chức, hoạt động của cơ quan chuyên môn về giáo dục, đào tạo
Expand Số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBNDSố lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND
Expand Quy định các cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyệnQuy định các cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện
Expand Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngTổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương