Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 58/2015/QĐ-UBND | Ban hành: 27/11/2015  |  Hiệu lực: 01/12/2015  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________

 

Số: 58/2015/QĐ-UBND

 

Tuy Hòa, ngày 27 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Tỉnh) tại Tờ trình số 268/TTr-SNN-VPĐP ngày 06/10/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để đánh giá công nhận đạt từng tiêu chí và xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các xã xây dựng nông thôn mới trong phạm vi toàn Tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Nông thôn: Là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.

2. Thôn: Là tên gọi chung của thôn, làng, bản, buôn… là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một xã.

3. Xã đặc biệt khó khăn, gồm:

- Các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015 (gọi tắt là Chương trình 135), các xã bãi ngang ven biển, các xã khác được hưởng cơ chế đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Chính phủ;

- Các xã thuộc các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo qui định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững (theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 3. Phương pháp xác định các tiêu chí đạt chuẩn

Chi tiết về phương pháp xác định các tiêu chí đạt chuẩn, từ tiêu chí số 01 đến tiêu chí số 19 (được đính kèm theo Quyết định này).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ các quy định của hướng dẫn này, các sở, ban, ngành phụ trách tiêu chí theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá và thẩm định việc đạt chuẩn cho các xã đăng ký về đích và đạt tiêu chí hàng năm, chậm nhất là 15/12 hàng năm có báo cáo tổng hợp toàn Tỉnh, gửi về UBND Tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối nông thôn mới Tỉnh.

2. Nếu xảy ra trường hợp có các điều kiện cụ thể khác với các chuẩn trong hướng dẫn này, nhưng lại phù hợp với địa phương, đáp ứng các yêu cầu của đông đảo quần chúng nhân dân, được nhân dân ủng hộ thì sở, ban, ngành, địa phương liên quan báo cáo với Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần bổ sung chỉnh sửa, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan báo cáo đề xuất, kiến nghị cụ thể về Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Tỉnh trình xin ý kiến UBND Tỉnh.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, các thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới Tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT UBND Tỉnh;
- UBMTTQVN Tỉnh;
- CVP, các PVP UBND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo Tỉnh;
- Lưu: VT, Hg, To

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Trúc

 

 

Collapse CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC QUỐC GIACHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
Expand Chương trình phát triển giao thông nông thônChương trình phát triển giao thông nông thôn
Expand Một số chương trình khácMột số chương trình khác
Expand Định hướng phát triển bền vững kinh tế - xã hộiĐịnh hướng phát triển bền vững kinh tế - xã hội
Expand Chương trình kiên cố hóa kênh mươngChương trình kiên cố hóa kênh mương
Collapse Chương trình xây dựng nông thôn mớiChương trình xây dựng nông thôn mới
Expand VBQPPL TRUNG ƯƠNGVBQPPL TRUNG ƯƠNG
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC KẠNBẮC KẠN
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand KHÁNH HÒAKHÁNH HÒA
Expand KON TUMKON TUM
Expand LONG ANLONG AN
Expand LÀO CAILÀO CAI
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand NAM ĐỊNHNAM ĐỊNH
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Collapse PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Quyết định 02/2012/QĐ-UBND Về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp
Quyết định 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế đầu tư xây dựng thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh
Nghị quyết 167/2015/NQ-HĐND Về danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
Quyết định 50/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND Tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp
Quyết định 58/2015/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 76/2013/NQ-HĐND Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ phân cấp nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi trừ chi phí đầu tư hạ tầng, trong đó bao gồm cả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mớinâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 167/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Expand QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand THANH HOÁTHANH HOÁ
Expand THÁI BÌNHTHÁI BÌNH
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand ĐẮK NÔNGĐẮK NÔNG
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Expand ĐIỆN BIÊNĐIỆN BIÊN
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand Quản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc giaQuản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc gia
Expand Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vữngChương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững