Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND | Ban hành: 01/01/2020 | Trạng thái: Chưa xác định


 
tusachluat.vn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

 

Số: 21/2019/QĐ-UBND

 

Khánh Hòa, ngày 13 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4455/TTr-STC ngày 05 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và giá thuê mặt nước được Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đối với các trường hợp sau:

1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.

3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

4. Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

5. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.

6. Nhà nước cho thuê mặt nước.

7. Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP.

2. Ban Quản lý khu kinh tế Vân Phong;

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm như sau:

STT

Vị trí, địa bàn

Tỷ lệ (%)

 

Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Ngành, nghề ưu đãi đầu tư

Ngành, nghề khác

A

Nhóm đất phi nông nghiệp

 

 

 

I

Thành phố Nha Trang (trừ các đảo)

 

 

 

1

Các phường thuộc thành phố Nha Trang

 

 

 

1.1

Đường loại 1

1,00

1,60

2,00

1.2

Đường loại 2

0,80

1,25

1,60

1.3

Các đường còn lại

0,65

1,00

1,30

2

Các xã thuộc thành phố Nha Trang

0,60

0,95

1,20

II

Thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh; thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh (trừ Khu Kinh tế Vân Phong và xã Xuân Sơn thuộc huyện Vạn Ninh)

 

1

Các phường thuộc thành phố Cam Ranh; thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh; các phường thuộc thị xã Ninh Hòa (trừ Khu kinh tế Vân Phong)

0,60

0,95

1,20

2

- Các xã thuộc: thành phố Cam Ranh (trừ các đảo), huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh;

- Các xã thuộc: thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh (trừ Khu kinh tế Vân Phong và xã Xuân Sơn thuộc huyện Vạn Ninh).

0,50

0,80

1,00

III

Huyện: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và xã Xuân Sơn thuộc huyện Vạn Ninh

0,50

0,50

0,50

IV

Khu Kinh tế Vân Phong

 

 

 

1

- Thị trấn Vạn Giã thuộc huyện Vạn Ninh;

- Các phường thuộc thị xã Ninh Hòa thuộc Khu kinh tế Vân Phong.

0,50

0,80

1,00

2

Các xã còn lại thuộc Khu kinh tế Vân Phong

0,50

0,50

0,50

V

Các đảo thuộc tỉnh

 

 

 

1

Các đảo thuộc thành phố Nha Trang

0,50

0,80

1,00

2

Các đảo còn lại

0,50

0,50

0,50

B

Nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh

0,50

0,50

0,50

2. Loại đường quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ theo quy định tại Bảng giá đất của UBND tỉnh Khánh Hòa.

3. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Điều 4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 5. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật đất đai

Đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với diện tích đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Điều 6. Giá thuê mặt nước

Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì đơn giá thuê mặt nước được quy định như sau:

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:

a) Đơn giá thuê mặt nước một năm:

- Thành phố Nha Trang: 70.000.000 đồng/km2/năm.

- Thành phố Cam Ranh: 40.000.000 đồng/km2/năm.

- Huyện Vạn Ninh (Ngoài Khu kinh tế Vân Phong): 50.000.000 đồng/km2/năm.

- Thị xã Ninh Hòa (Ngoài Khu kinh tế Vân Phong), huyện Cam Lâm: 40.000.000 đồng/km2/năm.

- Khu kinh tế Vân Phong: 20.000.000 đồng/km2/năm.

b) Căn cứ quyết định cho thuê mặt nước, hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến và giá thuê mặt nước quy định tại Điểm a điều này, cơ quan thuế xác định, thông báo số tiền thuê mặt nước của từng dự án cụ thể đối với dự án thuê mặt nước ngoài Khu kinh tế Vân Phong.

c) Căn cứ quyết định cho thuê mặt nước, hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến và giá thuê mặt nước quy định tại Điểm a điều này, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong xác định, thông báo số tiền thuê mặt nước của từng dự án cụ thể đối với dự án thuê mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:

a) Mặt nước thuộc địa giới hành chính các huyện, thị xã, thành phố (nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong): Căn cứ khung giá quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.

b) Mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong: Căn cứ khung giá quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.

Điều 7. Điều khoản thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cục Trưởng Cục Thuế, Chi Cục trưởng Chi cục Thuế; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐNĐ tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đài PT-TH Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hữu Hoàng

 

Collapse Luật GiáLuật Giá
Collapse Luật Giá 2012, sửa đổi 2014Luật Giá 2012, sửa đổi 2014
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công íchChi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích
Expand Chi phí, giá thành sản xuất lúa hàng hoáChi phí, giá thành sản xuất lúa hàng hoá
Expand Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáCơ sở dữ liệu quốc gia về giá
Expand GIÁ TRONG CÁC LĨNH VỰCGIÁ TRONG CÁC LĨNH VỰC
Expand Phương pháp tính giá thành cá tra nguyên liệuPhương pháp tính giá thành cá tra nguyên liệu
Expand Phương pháp định giá đối với hàng hoá dịch vụPhương pháp định giá đối với hàng hoá dịch vụ
Expand Phối hợp kiểm tra quản lý thị trường và quản lý giáPhối hợp kiểm tra quản lý thị trường và quản lý giá
Expand Thẩm định giáThẩm định giá
Expand Thực hiện bình ổn giá, kê khai giáThực hiện bình ổn giá, kê khai giá
Expand Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt NamTiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam
Expand Điều kiện cung cấp dịch vụ xác định giá doanh nghiệpĐiều kiện cung cấp dịch vụ xác định giá doanh nghiệp
Expand Định giá kết quả nghiên cứu KHCN, tài sản trí tuệĐịnh giá kết quả nghiên cứu KHCN, tài sản trí tuệ
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC KẠNBẮC KẠN
Expand BẮC NINHBẮC NINH
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand CÀ MAUCÀ MAU
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand ĐẮK NÔNGĐẮK NÔNG
Expand ĐIỆN BIÊNĐIỆN BIÊN
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Expand HÀ NỘIHÀ NỘI
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HẢI DƯƠNGHẢI DƯƠNG
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand HẬU GIANGHẬU GIANG
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Collapse KHÁNH HÒAKHÁNH HÒA
Expand Giá dịch vụ công íchGiá dịch vụ công ích
Expand Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhGiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Expand Giá dịch vụ sử dụng cảng cáGiá dịch vụ sử dụng cảng cá
Expand Giá trong lĩnh vực giao thông đường bộGiá trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Collapse Giá trong lĩnh vực đất đaiGiá trong lĩnh vực đất đai
Quyết định 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bổ sung đơn giá thuê đất tại Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 11/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Điều chỉnh Quyết định 30/2014/QĐ-UBND quy định giá đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 24/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định 45/2012/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 30/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định giá đất năm 2015 và ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 36/2015/QĐ-UBND Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 38/2016/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 26/2017/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 32A/2014/QĐ-UBND Quyết định về việc quy định tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà
Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 25/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015 -2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 43/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại bản Quy định kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 44/2018/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá đất mới các công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 41/2018/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Expand Giá trông giữ xeGiá trông giữ xe
Expand Giá điều trị nghiện ma túyGiá điều trị nghiện ma túy
Expand Quản lý nhà nước về giáQuản lý nhà nước về giá
Expand Giá dịch vụ sử dụng đòGiá dịch vụ sử dụng đò
Expand Giá dịch vụ sử dụng bến thuỷGiá dịch vụ sử dụng bến thuỷ
Expand Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thảiGiá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải
Expand KIÊN GIANGKIÊN GIANG
Expand KON TUMKON TUM
Expand LAI CHÂULAI CHÂU
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand LÀO CAILÀO CAI
Expand LONG ANLONG AN
Expand NAM ĐỊNHNAM ĐỊNH
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Expand PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Expand QUẢNG BÌNHQUẢNG BÌNH
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Expand QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand THÁI BÌNHTHÁI BÌNH
Expand THÁI NGUYÊNTHÁI NGUYÊN
Expand THANH HÓATHANH HÓA
Expand THỪA THIÊN HUẾTHỪA THIÊN HUẾ
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand Chế độ báo cáo về giáChế độ báo cáo về giá
Expand Pháp lệnh Giá 2002Pháp lệnh Giá 2002
Expand VBQPPL về giá (cũ)VBQPPL về giá (cũ)