Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND | Ban hành: 08/12/2017  |  Hiệu lực: 18/12/2017  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

Số: 36/2017/NQ-HĐND

Phú Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình

mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 27/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND ngày 29/3/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

QUY ĐỊNH

MỨC HỖ TRỢ VỐN TRỰC TIẾP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ quy hoạch, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn (thuộc phạm vi của Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

2. Hỗ trợ giao thông nông thôn

a) Đối với các xã miền núi: Nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 56% theo tổng dự toán công trình được duyệt, phân bổ kinh phí cho các Chủ đầu tư (gồm: UBND các huyện: Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hòa, Tuy An, Phú Hòa và thị xã Sông Cầu) thực hiện: tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng xi măng cho các công trình theo đúng quy định; hỗ trợ ống cống (nếu có); hỗ trợ kinh phí quản lý công trình 2 triệu đồng/km; hỗ trợ bổ sung kinh phí cho các công trình đăng ký thực hiện theo Chương trình theo mức cụ thể sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng/km

Xã miền núi

Loại đường (m)

5,5 m

5,0 m

4,5 m

4,0 m

3,5 m

3,0 m

2,5 m

Khu vực I

91,67

83,33

75,00

66,67

58,33

50,00

41,67

Khu vực II

119,17

108,33

97,50

86,67

75,83

65,00

54,17

Khu vực III

146,67

133,33

120,00

106,67

93,33

80,00

66,67

Nguồn vốn ngân sách huyện hỗ trợ tối thiểu 15% theo tổng dự toán công trình được duyệt; nguồn vốn xã, huy động từ nhân dân và các nguồn khác: Tự nguyện hiến đất và giải phóng mặt bằng, cung cấp vật liệu xây dựng nền, mặt đường (sỏi, đá, cát) và các vật liệu khác; huy động phương tiện thi công, tổ chức thi công xây dựng nền đường, thi công bê tông mặt đường.

b) Đối với các xã không thuộc các xã khu vực miền núi có đường giao thông đến trung tâm xã: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; ngân sách huyện hỗ trợ 15%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.

c) Đối với các xã không thuộc các xã khu vực miền núi có đường giao thông thôn, xóm và đường giao thông nội đồng: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách huyện hỗ trợ 15%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 35%.

3. Hỗ trợ hệ thống thủy lợi nội đồng (Kênh mương nội đồng)

Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển đến xã và hỗ trợ chi phí quản lý 2 triệu đồng/km. Ngân sách huyện hỗ trợ tối thiểu 15% theo tổng dự toán công trình được duyệt cho tất cả các xã; phần còn lại là nguồn vốn xã, huy động từ nhân dân và các nguồn khác. Ngoài mức hỗ trợ trên, thì ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm:

a) Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: 80 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40cm trở lên; cao 30cm trở lên).

b) Các xã thuộc khu vực II vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 65 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40cm trở lên; cao 30cm trở lên).

c) Các xã thuộc khu vực I vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 50 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40cm trở lên; cao 30cm trở lên).

4. Hỗ trợ công trình trường học; Trạm y tế xã

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 85%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 5%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 75%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.

5. Hỗ trợ trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 65%; ngân sách huyện hỗ trợ 20%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.

6. Hỗ trợ khu thể thao và nhà văn hóa thôn

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 55%; ngân sách huyện hỗ trợ 20%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 25%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 30%.

7. Hỗ trợ công trình cấp nước sinh hoạt

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 85%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 5%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 10%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.

8. Hỗ trợ xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 30%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 55%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 30%; ngân sách cấp xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.

9. Hỗ trợ cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi trường nông thôn

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 45%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 25%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 30%.

10. Hỗ trợ cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 85%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 5%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%; ngân sách huyện hỗ trợ 10%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 10%.

11. Hỗ trợ hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 35%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn ốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 35%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 40%.

12. Hỗ trợ hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 55%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 15%.

b) Đối với các xã không phải xã đặc biệt khó khăn: Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách huyện hỗ trợ 30%; ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: 20%.

13. Hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân: Thực hiện theo quy định hiện hành.

14. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã: Thực hiện theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ riêng

Đối với các xã thuộc các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo được ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 85%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 10%; ngân sách cấp xã hỗ trợ 5% cho các nội dung tại Điều 3 Nghị quyết này (trừ các nội dung và mức hỗ trợ tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 13, Khoản 14 Điều 3 của Quy định này).

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Đối với ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh: Tỷ lệ ngân sách tỉnh hỗ trợ căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh bố trí hỗ trợ thực hiện Chương trình theo mục tiêu kế hoạch hằng năm và 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với ngân sách huyện: Mức hỗ trợ từ ngân sách huyện tại Điều 3 Quy định này là mức hỗ trợ tối thiểu. Tùy vào khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện, đặc điểm tình hình, mục tiêu nhiệm vụ và khả năng cân đối vốn của từng công trình, dự án cụ thể, ngân sách cấp huyện có thể xem xét hỗ trợ thêm để giảm bớt tỷ lệ vốn tham gia từ nguồn ngân sách cấp xã và nguồn huy động đóng góp.

3. Đối với ngân sách xã, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và đóng góp của nhân dân: Bao gồm ngân sách xã, huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nhân dân sống trên địa bàn. Đối với đóng góp của nhân dân, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. UBND xã xây dựng phương án vận động nguồn đóng góp cụ thể cho từng công trình, dự án để nhân dân bàn bạc thống nhất, HĐND xã thông qua. Đóng góp của người dân gồm: hiến quyền sử dụng đất, công lao động, vật tư, tiền, huy động phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển và các khoản đóng góp khác.

4. Huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi là các huyện, xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Các công trình thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu có quyết định riêng như: công trình xây dựng chợ, công trình cấp nước; các công trình có hiệp định ký kết đối với đối tác nước ngoài; các công trình có văn bản thỏa thuận của nhà tài trợ thì thực hiện theo quy định của các quyết định, hiệp định ký kết hoặc thỏa thuận đó.

2. Các công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đầu tư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được xem xét quyết toán theo chủ trương đầu tư đã có trước đó./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

 

Collapse CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC QUỐC GIACHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
Expand Chương trình phát triển giao thông nông thônChương trình phát triển giao thông nông thôn
Expand Một số chương trình khácMột số chương trình khác
Expand Định hướng phát triển bền vững kinh tế - xã hộiĐịnh hướng phát triển bền vững kinh tế - xã hội
Expand Chương trình kiên cố hóa kênh mươngChương trình kiên cố hóa kênh mương
Collapse Chương trình xây dựng nông thôn mớiChương trình xây dựng nông thôn mới
Expand VBQPPL TRUNG ƯƠNGVBQPPL TRUNG ƯƠNG
Collapse VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand BÀ RỊA- VŨNG TÀUBÀ RỊA- VŨNG TÀU
Expand BÌNH DƯƠNGBÌNH DƯƠNG
Expand BÌNH PHƯỚCBÌNH PHƯỚC
Expand BÌNH ĐỊNHBÌNH ĐỊNH
Expand BẮC GIANGBẮC GIANG
Expand BẮC KẠNBẮC KẠN
Expand BẾN TREBẾN TRE
Expand CAO BẰNGCAO BẰNG
Expand GIA LAIGIA LAI
Expand HÀ GIANGHÀ GIANG
Expand CẦN THƠCẦN THƠ
Expand HÀ NAMHÀ NAM
Expand HÀ TĨNHHÀ TĨNH
Expand HÒA BÌNHHÒA BÌNH
Expand HƯNG YÊNHƯNG YÊN
Expand HẢI PHÒNGHẢI PHÒNG
Expand HỒ CHÍ MINHHỒ CHÍ MINH
Expand KHÁNH HÒAKHÁNH HÒA
Expand KON TUMKON TUM
Expand LONG ANLONG AN
Expand LÀO CAILÀO CAI
Expand LÂM ĐỒNGLÂM ĐỒNG
Expand NAM ĐỊNHNAM ĐỊNH
Expand NGHỆ ANNGHỆ AN
Expand NINH BÌNHNINH BÌNH
Expand NINH THUẬNNINH THUẬN
Expand PHÚ THỌPHÚ THỌ
Collapse PHÚ YÊNPHÚ YÊN
Quyết định 02/2012/QĐ-UBND Về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp
Quyết định 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế đầu tư xây dựng thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh
Nghị quyết 167/2015/NQ-HĐND Về danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
Quyết định 50/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 05/01/2012 của UBND Tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp
Quyết định 58/2015/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 76/2013/NQ-HĐND Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ phân cấp nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi trừ chi phí đầu tư hạ tầng, trong đó bao gồm cả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết 10/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới và xã đạt chuẩn nông thôn mớinâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 09/2019/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 167/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Yên
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí thôn đạt chuẩn nông thôn mới các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Expand QUẢNG NAMQUẢNG NAM
Expand QUẢNG NGÃIQUẢNG NGÃI
Expand QUẢNG NINHQUẢNG NINH
Expand QUẢNG TRỊQUẢNG TRỊ
Expand SÓC TRĂNGSÓC TRĂNG
Expand SƠN LASƠN LA
Expand THANH HOÁTHANH HOÁ
Expand THÁI BÌNHTHÁI BÌNH
Expand TIỀN GIANGTIỀN GIANG
Expand TRÀ VINHTRÀ VINH
Expand TUYÊN QUANGTUYÊN QUANG
Expand TÂY NINHTÂY NINH
Expand VĨNH LONGVĨNH LONG
Expand VĨNH PHÚCVĨNH PHÚC
Expand YÊN BÁIYÊN BÁI
Expand ĐÀ NẴNGĐÀ NẴNG
Expand ĐẮK LẮKĐẮK LẮK
Expand ĐẮK NÔNGĐẮK NÔNG
Expand ĐỒNG NAIĐỒNG NAI
Expand ĐỒNG THÁPĐỒNG THÁP
Expand ĐIỆN BIÊNĐIỆN BIÊN
Expand BÌNH THUẬNBÌNH THUẬN
Expand LẠNG SƠNLẠNG SƠN
Expand AN GIANGAN GIANG
Expand BẠC LIÊUBẠC LIÊU
Expand Quản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc giaQuản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc gia
Expand Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vữngChương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững