Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Nội dung quy định tại chương VII này được hướng dẫn lần một bởi Chương VIII Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018:

Chương VIII

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 31. Phân bổ và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế

Tổng số tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 7 Nghị định này được phân bổ và sử dụng như sau:

1. 90% dành cho khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là quỹ khám bệnh, chữa bệnh) được sử dụng cho các mục đích:

a) Chi trả các khoản chi phí thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các Điều 14, 26, 27 và 30 Nghị định này;

b) Trích để lại cho các cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này.

2. 10% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng và chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế và được quy định như sau:

a) Mức chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế tối đa bằng 5% số tiền đóng bảo hiểm y tế. Mức chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế cụ thể hằng năm và nội dung chi thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Mức trích quỹ dự phòng là số tiền còn lại sau khi đã trích quỹ quản lý quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm a khoản này, tối thiểu bằng 5% số tiền đóng bảo hiểm y tế.

Điều 32. Chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế

1. Chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế gồm:

a) Chi hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp;

b) Chi các nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; phát triển, quản lý người tham gia; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; cải cách thủ tục; tổ chức thu; thanh tra, kiểm tra và chi khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

c) Chi ứng dụng công nghệ thông tin và đầu tư phát triển.

2. Nội dung chi cụ thể quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 33. Mức chi cho khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu

1. Số tiền trích để lại cho cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm:

a) 5% số thu bảo hiểm y tế tính trên tổng số trẻ em dưới 6 tuổi hoặc học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục, công thức tính như sau:

Số tiền trích = 5% x (Nsố người x M bảo hiểm y tế x L cơ sở x Th)

Trong đó:

- Nsố người: Tổng số trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia bảo hiểm y tế.

- Mbảo hiểm y tế: Mức đóng bảo hiểm y tế áp dụng đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi hoặc học sinh, sinh viên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

- Lcơ sở: Mức lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm y tế.

- Th: Số tháng đóng bảo hiểm y tế.

Định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chuyển số tiền quy định tại điểm này cho cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tổng hợp vào quyết toán quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

b) 1% tính trên số tiền đóng bảo hiểm y tế hằng tháng cho người lao động tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thanh toán khoản chi này ngay sau khi nhận được tiền đóng bảo hiểm y tế của cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Số tiền trích để lại cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này bằng 1% tính trên số tiền đóng bảo hiểm y tế hằng tháng cho người lao động tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thanh toán khoản chi này ngay sau khi nhận được tiền đóng bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

3. Số tiền trích để lại cho người làm việc trên tàu đánh bắt xa bờ:

a) Mức chi bằng 10% số thu bảo hiểm y tế tính trên số người làm việc trên tàu có tham gia bảo hiểm y tế để mua tủ thuốc, thuốc, vật tư y tế phục vụ sơ cấp cứu, xử trí ban đầu, công thức tính như sau:

Số tiền trích = 10% x (Nsố người x Mbảo hiểm y tế x Lcơ sở x Th)

Trong đó:

- Nsố người: Số người tham gia bảo hiểm y tế làm việc trên tàu đánh bắt.

- Mbảo hiểm y tế: Mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thứ nhất trong hộ gia đình theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

- Lcơ sở: Mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

- Th: Số tháng đóng bảo hiểm y tế.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức mua và cấp cho các chủ tàu đánh bắt xa bờ tủ thuốc, thuốc, vật tư y tế. Cơ quan bảo hiểm xã hội trích chuyển số tiền quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan, tổ chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao mua tủ thuốc, thuốc, vật tư y tế; tổng hợp số tiền đã trích chuyển vào quyết toán quỹ khám bệnh, chữa bệnh.

4. Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm y tế, Bộ trưởng Bộ Y tế trình Chính phủ điều chỉnh mức trích chuyển kinh phí chi khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Điều 34. Điều kiện, nội dung chi, thanh quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu

1. Cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định này (trừ cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 19 Nghị định này) được cấp kinh phí từ quỹ bảo hiểm y tế để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong chăm sóc sức khỏe ban đầu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất một người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh làm việc chuyên trách hoặc kiêm nhiệm trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu;

b) Có phòng y tế hoặc phòng làm việc riêng để thực hiện việc sơ cấp cứu, xử trí ban đầu cho các đối tượng do cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý khi bị tai nạn thương tích, các bệnh thông thường trong thời gian học tập, làm việc tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

2. Nội dung chi:

a) Chi mua thuốc, vật tư y tế phục vụ sơ cấp cứu, xử trí ban đầu cho trẻ em, học sinh, sinh viên, các đối tượng do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý khi bị tai nạn thương tích hoặc các trường hợp bệnh thông thường trong thời gian học, làm việc tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

b) Chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế thông thường phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tủ tài liệu quản lý hồ sơ sức khỏe tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

c) Chi mua văn phòng phẩm phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

3. Thanh toán, quyết toán kinh phí:

a) Đối với cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện hạch toán các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu vào chi phí thực hiện công tác y tế tại cơ sở và quyết toán với đơn vị quản lý cấp trên theo quy định hiện hành;

b) Đối với cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập thực hiện hạch toán các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu vào chi phí của cơ sở và quyết toán với đơn vị cấp trên (nếu có);

c) Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện mở sổ kế toán riêng để phản ánh việc tiếp nhận kinh phí, sử dụng kinh phí, không tổng hợp vào quyết toán chi phí của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế;

d) Đối với cơ quan, đơn vị khác thực hiện hạch toán các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào chi phí thực hiện công tác y tế của cơ quan, đơn vị và quyết toán với cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực thuộc (nếu có) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định hiện hành.

4. Cơ sở giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp kinh phí chi cho khám bệnh, chữa bệnh trong chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm sử dụng cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, không được sử dụng vào các mục đích khác, số kinh phí được cấp đến cuối năm chưa sử dụng hết, được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng, không phải quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 35. Quản lý và sử dụng quỹ dự phòng

1. Nguồn hình thành quỹ dự phòng:

a) Số tiền được trích hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định này và điểm a khoản 3 Điều 35 của Luật bảo hiểm y tế;

b) Các khoản thu chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế;

c) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế;

d) Tiền lãi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.

2. Nội dung sử dụng quỹ dự phòng:

a) Bổ sung kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho các tỉnh, thành phố trong trường hợp số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này nhỏ hơn số chi khám bệnh chữa bệnh trong năm. Sau khi thẩm định quyết toán, bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm bổ sung toàn bộ phần kinh phí chênh lệch này từ nguồn quỹ dự phòng.

b) Hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.

3. Trường hợp quỹ dự phòng không đủ để bổ sung kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho các tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam phương án giải quyết trước khi báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tài chính.

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ các biện pháp giải quyết để bảo đảm đủ và kịp thời nguồn kinh phí cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.

Điều 36. Lập kế hoạch tài chính và quyết toán

1. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập kế hoạch tài chính về thu, chi quỹ bảo hiểm y tế; chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế và đầu tư từ số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tế. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch tài chính.

2. Hằng năm, trước ngày 01 tháng 10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết toán quỹ bảo hiểm y tế năm trước theo quy định tại Điều 32 của Luật bảo hiểm y tế.”

Nội dung quy định tại chương VII này được hướng dẫn lần hai bởi Điều 20, 21 Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 08 năm 2009:

“Điều 20. Quản lý, sử dụng khoản kinh phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP 

1. Quỹ khám bệnh, chữa bệnh của học sinh, sinh viên được xác định dựa trên tổng số học sinh, sinh viên của trường tham gia BHYT (kể cả số học sinh, sinh viên tham gia BHYT theo đối tượng khác) và mức đóng BHYT quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP. 

2. Căn cứ quỹ khám bệnh, chữa bệnh được xác định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm xã hội trích 12% chuyển cho nhà trường để thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh, sinh viên tại trường và tổng hợp số kinh phí này vào quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT của tỉnh. 

3. Nhà trường có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh, sinh viên theo quy định tại Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/3/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trong các trường học. 

Điều 21. Quản lý, sử dụng khoản kinh phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP 

1. Nội dung sử dụng: 

a) Mua sắm, bảo dưỡng trang thiết bị y tế cần thiết cho các cơ sở y tế tại địa phương; tập trung ưu tiên cho các Trạm y tế xã và cơ sở y tế thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn. 

b) Tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ y tế và cán bộ các ngành liên quan đến thực hiện chính sách BHYT tại địa phương; 

c) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành, khen thưởng cho tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại địa phương. 

2. Căn cứ số kinh phí kết dư hằng năm được sử dụng tại địa phương do Bảo hiểm xã hội tỉnh báo cáo, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt. 

3. Căn cứ quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển kinh phí cho các đơn vị. Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí tại các đơn vị, bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch. 

4. Các đơn vị được phân bổ kinh phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành và quyết toán với Bảo hiểm xã hội tỉnh để tổng hợp vào quyết toán chi của quỹ BHYT của tỉnh. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm sau, nếu không sử dụng hết thì chuyển vào quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT của tỉnh năm sau.”

Collapse 	 VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT BẢO HIỂM VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT BẢO HIỂM
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Nghị định 134/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Quyết định 636/QĐ-BHXH
Thông tin điều luật Chương IV và Chương V Thông tư 14/2016/TT-BYT
Thông tin điều luật Quyết định số 636/QĐ-BHXH
Thông tin điều luật Chương IV Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư 46/2016/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4520/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4520/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 4 Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 3 Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 2 Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 4 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương IV Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 20/2016/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư 46/2019/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư liên tịch 25/2010/TTLT-BQP-BYT-BTC
Thông tin điều luật Mục I Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 11 Nghị định 62/2009/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương V Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục I và Mục II Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Chương VIII Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10, 11, 12 Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 176/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 37/2014/TT-BYT
Thông tin điều luật Thông tư 25/2016/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 18 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 1 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 9 Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương II Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 5 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 6 -8 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 2 Điều 8 Thông tư 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 7 Thông tư 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 5 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật khoản 11 Điều 5 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 1 Quyết định số 5106/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Mục 1 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 46/2007/NĐ-CP
Thông tin điều luật số 42/2019/QH14
Thông tin điều luật số Điều 28, 29, 30 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật số Điều 31- 33 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 3 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 36 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 5 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật điều 4, 5 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 2 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 4 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 4 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật điều 51 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 1 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 6 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương V Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 4 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2, 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 113 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Thông tư 115/2013/TT-BTC
Thông tin điều luật Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục I Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục II Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục II Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3 Mục II, Mục III Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 4 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3, 4 và 5 Mục VII Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 5, 6 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 7,8, 9 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 10 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 11,12 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 13 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 14 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Thông tư 101/2013/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 1, 2 Chương 2 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 5 Chương 2 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 7 Thông tư 50/2017/TT-BTC
Thông tin Điều luật Khoản 1 Điều 1 Thông tư 151/2012/TT-BTC
Thông tin Điều luật Khoản 1 đến khoản 7 Điều 1 Thông tư 151/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư 329/2016/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 6 Thông tư liên tịch 214/2013/TTLT-BTC-BCA
Thông tin điều luật Điều 1 Quyết định 2089/QĐ-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 99/2004/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VII Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VIII Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục V Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 1 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 5 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 6 Điều 2 Thông tư 194/2014/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 52/2005/TT-BTC
Thông tin điều luật MụcV, VI Thông tư 52/2005/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư 24/2014/TT-NHNN
Thông tin điều luật chương III Nghị định 163/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật chương V Nghị định 163/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết NĐ 73/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Chương VI NĐ73/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Mục 3 Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Mục 4 Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Nội dung Chương III Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Nội dung Mục 1 Chương V Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Điều luật hướng dẫn Chương II Quyết định 60/2015/QĐ-TTg
Điều luật hướng dẫn Chương III Quyết định 60/2015/QĐ-TTg
Điều luật bổ sung Chương II Thông tư 312/2016/TT-BTC
Điều luật bổ sung Chương V Thông tư 312/2016/TT-BTC
Nội dung Chương IV Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Nội dung Chương IV Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Chương III Luật bảo hiểm XH 2014
Mục 3 Chương III Luật BHXH 2014
Mục 5 Chương III Luật BHXH 2014
Chương IV Luật BHXH 2014
Thông tin chi tiết Điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Tiết c Điểm 4.2 Khoản 4 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Gạch đầu dòng thứ 2, tiết b điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Tiết b điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Gạch đầu dòng thứ 4, tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phần VII Thông tư 111/2007/TT-BTC
Điều luật sửa đổi Biểu mẫu 11/BC-VDB ban hành kèm theo Thông tư 111/2007/TT-BTC
Điều luật bổ sung Chương III Thông tư 20/2016/TT-BTC