Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Nội dung quy định tại Điều 26 này được hướng dẫn lần một bởi Mục I và Mục II Thông tư 10/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2009:

“I. CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU

Điều 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã và tương đương

1. Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

2. Trạm y tế, bộ phận y tế của các cơ quan, đơn vị, trường học.

Điều 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương

1. Trung tâm y tế huyện (có chức năng khám bệnh, chữa bệnh), bệnh viện đa khoa quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Trung tâm y tế có giường bệnh, bệnh xá Công an tỉnh, bệnh xá các đơn vị quân đội, bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV hoặc chưa xếp hạng thuộc y tế bộ, ngành (bao gồm cả tập đoàn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, tổng công ty nhà nước).

3. Trung tâm y tế có giường bệnh, bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV hoặc chưa xếp hạng thuộc các học viện, trường học chuyên ngành y.

4. Bệnh viện đa khoa tư nhân hạng III, hạng IV hoặc chưa xếp hạng.

5. Phòng khám đa khoa khu vực thuộc trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện.

6. Phòng khám đa khoa thuộc các cơ quan, đơn vị, trường học, trung tâm y tế bộ, ngành.

7. Phòng khám đa khoa tư nhân.

Điều 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Bệnh viện đa khoa khu vực thuộc Sở Y tế.

3. Bệnh viện chuyên khoa thuộc Sở Y tế có khoa khám bệnh với chức năng khám bệnh đa khoa.

4. Bệnh viện đa khoa hạng II thuộc các học viện, trường học chuyên ngành y.

5. Bệnh viện đa khoa tư nhân hạng II.

6. Bệnh viện đa khoa hạng II của các bộ, ngành.

7.Phòng khám của Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh, thành phố.

Điều 4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa trực thuộc Bộ Y tế.

2. Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế có khoa khám bệnh với chức năng khám bệnh đa khoa.

3. Bệnh viện đa khoa hạng I thuộc các học viện, trường đào tạo chuyên ngành y.

4. Bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc cỏc bộ, ngành.

5. Bệnh viện đa khoa tư nhân hạng I.

6. Bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Thống Nhất và bệnh viện C Đà Nẵng trực thuộc Bộ Y tế.

Điều 5. Điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này phải có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa và xử trí cấp cứu ban đầu trong phạm vi chuyên môn được quy định.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 6 và 7 Điều 2 của Thông tư này có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai- mũi-họng, răng-hàm-mặt và xử trí cấp cứu ban đầu.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 3 Điều 3, khoản 2 Điều 4 của Thông tư này có khoa khám bệnh với chức năng khám bệnh đa khoa (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định).

II. ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 6. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện và tương đương

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Thông tư này.

2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi trên thẻ bảo hiểm y tế của người đó.

Điều 7. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh và tuyến trung ương

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này trong các trường hợp sau:

a) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Thông tư này hoặc các cơ sở đó không đáp ứng được việc khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho người tham gia bảo hiểm y tế;

b) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Thông tư này được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại các cơ sở đó theo quy định của Giám đốc Sở Y tế.

2. Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng được quản lý, bảo vệ sức khoẻ theo Hướng dẫn số 52 HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc điều chỉnh bổ sung đối tượng khám, chữa bệnh tại một số cơ sở y tế của Trung ương được lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện Hữu Nghị, bÖnh viÖn Thống Nhất hoặc bệnh viện C Đà Nẵng.

3. Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe cán bộ của tỉnh, thành phố được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại phòng khám của Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố.

4. Người có công với cách mạng, người từ 85 tuổi trở lên được lựa chọn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Thông tư này.

5. Trẻ em dưới 6 tuổi được lựa chọn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện đa khoa, bệnh viện nhi tỉnh, thành phố.”

Nội dung quy định tại Điều 26 này được hướng dẫn lần hai bởi Chương I và Chương II Thông tư 37/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014:

“Chương I

CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU

Điều 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã và tương đương

1. Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

2. Trạm xá, trạm y tế, phòng y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

3. Phòng khám bác sỹ gia đình tư nhân độc lập.

4. Trạm y tế quân - dân y; Phòng khám quân - dân y.

5. Quân y đơn vị cấp tiểu đoàn và tương đương.

Điều 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng.

2. Bệnh viện y học cổ truyền hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng.

3. Bệnh viện chuyên khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng có phòng khám đa khoa.

4. Trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh.

5. Phòng khám đa khoa; phòng khám đa khoa khu vực.

6. Bệnh xá Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

7. Trung tâm y tế quân - dân y.

8. Bệnh xá quân y; Bệnh xá quân - dân y.

9. Bệnh viện hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc Bộ Quốc phòng.

10. Bệnh viện quân - dân y hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng.

Điều 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế.

2. Bệnh viện đa khoa hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, Ngành (trừ bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật và bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng).

3. Bệnh viện chuyên khoa hạng II thuộc Bộ Y tế, bệnh viện chuyên khoa hạng I, hạng II thuộc Sở Y tế có phòng khám đa khoa.

4. Bệnh viện Nhi, bệnh viện Sản Nhi hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế không phải là bệnh viện được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật.

5. Bệnh viện đa khoa tư nhân hạng I hoặc tương đương, hạng II hoặc tương đương.

6. Bệnh viện y học cổ truyền hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế, các Bộ, Ngành khác.

7. Bệnh viện y học cổ truyền tư nhân hạng I hoặc tương đương, hạng II hoặc tương đương.

8. Phòng khám thuộc Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

9. Bệnh viện đa khoa hạng II thuộc Bộ Quốc phòng.

10. Bệnh viện quân - dân y hạng II.

Điều 4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt, hạng I trực thuộc Bộ Y tế.

2. Bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, Ngành

được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật.

3. Bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế có phòng khám đa khoa (không bao gồm Bệnh viện Nhi Trung ương).

4. Bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Thống Nhất và bệnh viện C Đà Nẵng trực thuộc Bộ Y tế.

5. Bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt, hạng I trực thuộc Bộ Quốc phòng.

6. Viện y học cổ truyền quân đội.

Điều 5. Điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 Điều 1 Thông tư này: Có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường và xử trí cấp cứu ban đầu, cung ứng, cấp phát thuốc trong phạm vi chuyên môn được quy định.

4. Phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân độc lập: Có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế về điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân độc lập.

5. Phòng khám đa khoa:

a) Có ít nhất 02 (hai) chuyên khoa nội và ngoại; Đối với phòng khám đa khoa có khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em, ngoài 02 (hai) chuyên khoa trên, phải có chuyên khoa nhi;

b) Số lượng bác sỹ làm việc toàn thời gian (cơ hữu) theo quy định;

c) Khám bệnh, chữa bệnh, xử trí cấp cứu ban đầu và thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh theo phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Tổ chức thực hiện cung ứng, cấp phát thuốc, hóa chất, vật tư y tế để phục vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.

Chương II

ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU

Điều 6. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện

Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (sau đây gọi tắt là khám bệnh, chữa bệnh ban đầu) tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư này không phân biệt địa giới hành chính.

Điều 7. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh và tuyến trung ương

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện huyện đã được xếp hạng là bệnh viện hạng I, hạng II nơi người tham gia bảo hiểm y tế cư trú.

2. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 và Khoản 10 Điều 3, Điều 4 Thông tư này trong các trường hợp sau:

a) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 1 và Điều 2 Thông tư này hoặc các cơ sở đó không đáp ứng được việc khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Giám đốc Sở Y tế sau khi thống nhất với Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 và khoản 10 Điều 3, Điều 4 Thông tư này theo quy định của Giám đốc Sở Y tế sau khi thống nhất với Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 6, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư này và được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác trong các trường hợp sau:

a) Đối tượng được quản lý, bảo vệ sức khoẻ theo Hướng dẫn số 52 HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc điều chỉnh bổ sung đối tượng khám, chữa bệnh tại một số cơ sở y tế của Trung ương được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng trực thuộc Bộ Y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác quy định tại Điều 3 (trừ Khoản 4) và Điều 4 Thông tư này;

b) Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe cán bộ của tỉnh, thành phố được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại phòng khám thuộc Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và Khoản 10 Điều 3 Thông tư này;

c) Người có công với cách mạng, người từ đủ 80 tuổi trở lên được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và Khoản 10 Điều 3, các khoản 1, 2, 3 và Khoản 6 Điều 4 Thông tư này;

d) Trẻ em dưới 6 tuổi được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 4 Điều 3 Thông tư này;

đ) Người công tác trong quân đội khi nghỉ hưu được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Khoản 9 và Khoản 10 Điều 3, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 4 Thông tư này.

4. Người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuận lợi nhất trên đất liền nếu trên các xã đảo, huyện đảo không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các Điều 1, 2, 3 và Điều 4 Thông tư này.”

 

Nội dung quy định tại Điều 26 này được hướng dẫn lần ba bởi Chương II và Chương III Thông tư 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015:

“Chương II

CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU

Điều 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến xã và tương đương

1. Trạm y tế xã, phường, thị trấn;

2. Trạm xá, trạm y tế, phòng y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;

3. Phòng khám bác sỹ gia đình tư nhân độc lập;

4. Trạm y tế quân - dân y, Phòng khám quân - dân y, Quân y đơn vị cấp tiểu đoàn và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến huyện và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

2. Trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện có phòng khám đa khoa;

3. Phòng khám đa khoa; phòng khám đa khoa khu vực;

4. Bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc các Bộ, Ngành hoặc trực thuộc đơn vị thuộc các Bộ, Ngành;

5. Bệnh viện đa khoa tư nhân tương đương hạng III, tương đương hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương;

6. Bệnh viện y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng III, tương đương hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương;

7. Phòng Y tế, Bệnh xá trực thuộc Bộ Công an, Bệnh xá Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

8. Trung tâm y tế quân - dân y, Bệnh xá quân y, Bệnh xá quân - dân y, Bệnh viện quân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, bệnh viện quân - dân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến tỉnh và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

2. Bệnh viện đa khoa hạng I, hạng II thuộc các Bộ, Ngành, hoặc trực thuộc đơn vị thuộc các Bộ, Ngành;

3. Bệnh viện chuyên khoa, Viện chuyên khoa, Trung tâm chuyên khoa, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Phòng khám đa khoa;

4. Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

5. Bệnh viện đa khoa tư nhân tương đương hạng I, tương đương hạng II;

6. Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ, Ngành;

7. Bệnh viện y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng I, tương đương hạng II;

8. Phòng khám thuộc Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

9. Bệnh viện hạng II thuộc Bộ Quốc phòng, Bệnh viện quân - dân y hạng II, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 6. Cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến trung ương và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa trực thuộc Bộ Y tế, trừ các bệnh viện quy định tại Khoản 3 Điều này;

2. Bệnh viện chuyên khoa, Viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế có Phòng khám đa khoa;

3. Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện C Đà Nẵng và Bệnh viện Thống Nhất trực thuộc Bộ Y tế;

4. Bệnh viện hạng đặc biệt, bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Quốc phòng, Viện Y học cổ truyền Quân đội, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 7.  Điều kiện của cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

2. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 3 Thông tư này nếu chưa có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thì phải có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường và xử trí cấp cứu ban đầu, cung ứng, cấp phát thuốc trong phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

4. Phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân độc lập: Có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế về điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân độc lập.

5. Riêng đối với Phòng khám đa khoa thì phải có ít nhất 02 (hai) chuyên khoa nội và ngoại; Đối với phòng khám đa khoa có khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em, ngoài 02 (hai) chuyên khoa trên, phải có chuyên khoa nhi.

Chương III

ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU

Điều 8. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến xã, tuyến huyện

Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (sau đây gọi tắt là khám bệnh, chữa bệnh ban đầu) tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 9. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến tỉnh, tuyến trung ương

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều 5 và Điều 6 Thông tư này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này hoặc các cơ sở đó không đáp ứng được việc khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Giám đốc Sở Y tế sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Người thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều 5 và Điều 6 Thông tư này do Giám đốc Sở Y tế quy định sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh  ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Thông tư này hoặc được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác trong các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khoẻ theo Hướng dẫn số 52 HD/BTCTW ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng về việc điều chỉnh bổ sung đối tượng khám, chữa bệnh tại một số cơ sở y tế của Trung ương được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện C Đà Nẵng, Bệnh viện Thống Nhất trực thuộc Bộ Y tế hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác quy định tại Điều 5 (trừ Khoản 4) và các khoản 1,2 và 4 Điều 6 Thông tư này;

b) Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe cán bộ của tỉnh, thành phố được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại phòng khám thuộc Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và 9 Điều 5 Thông tư này;

c) Người có công với cách mạng, người từ đủ 80 tuổi trở lên được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và 9 Điều 5, các khoản 1, 2 và 4 Điều 6 Thông tư này;

d) Trẻ em dưới 6 tuổi được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 5 Thông tư này;

đ) Người công tác trong quân đội khi nghỉ hưu được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 9 Điều 5, Khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

3. Người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuận lợi nhất trên đất liền nếu trên các xã đảo, huyện đảo không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các điều 3, 4, 5 và 6 Thông tư này.”

 

Collapse 	 VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT BẢO HIỂM VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT BẢO HIỂM
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Nghị định 134/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Quyết định 636/QĐ-BHXH
Thông tin điều luật Chương IV và Chương V Thông tư 14/2016/TT-BYT
Thông tin điều luật Quyết định số 636/QĐ-BHXH
Thông tin điều luật Chương IV Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư 46/2016/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4520/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4520/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 4 Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 3 Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 2 Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 4 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương IV Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 20/2016/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư 46/2019/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư liên tịch 25/2010/TTLT-BQP-BYT-BTC
Thông tin điều luật Mục I Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 11 Nghị định 62/2009/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương V Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục I và Mục II Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Chương VIII Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10, 11, 12 Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 176/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 37/2014/TT-BYT
Thông tin điều luật Thông tư 25/2016/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 18 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 1 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 9 Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương II Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 5 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 6 -8 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 2 Điều 8 Thông tư 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 7 Thông tư 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 5 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật khoản 11 Điều 5 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 1 Quyết định số 5106/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Mục 1 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 46/2007/NĐ-CP
Thông tin điều luật số 42/2019/QH14
Thông tin điều luật số Điều 28, 29, 30 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật số Điều 31- 33 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 3 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 36 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 5 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật điều 4, 5 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 2 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 4 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 4 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật điều 51 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 1 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 6 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương V Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 4 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2, 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 113 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Thông tư 115/2013/TT-BTC
Thông tin điều luật Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục I Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục II Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục II Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3 Mục II, Mục III Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 4 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3, 4 và 5 Mục VII Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 5, 6 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 7,8, 9 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 10 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 11,12 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 13 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 14 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Thông tư 101/2013/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 1, 2 Chương 2 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 5 Chương 2 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 7 Thông tư 50/2017/TT-BTC
Thông tin Điều luật Khoản 1 Điều 1 Thông tư 151/2012/TT-BTC
Thông tin Điều luật Khoản 1 đến khoản 7 Điều 1 Thông tư 151/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư 329/2016/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 6 Thông tư liên tịch 214/2013/TTLT-BTC-BCA
Thông tin điều luật Điều 1 Quyết định 2089/QĐ-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 99/2004/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VII Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VIII Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục V Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 1 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 5 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 6 Điều 2 Thông tư 194/2014/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 52/2005/TT-BTC
Thông tin điều luật MụcV, VI Thông tư 52/2005/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư 24/2014/TT-NHNN
Thông tin điều luật chương III Nghị định 163/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật chương V Nghị định 163/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết NĐ 73/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Chương VI NĐ73/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Mục 3 Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Mục 4 Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Nội dung Chương III Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Nội dung Mục 1 Chương V Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Điều luật hướng dẫn Chương II Quyết định 60/2015/QĐ-TTg
Điều luật hướng dẫn Chương III Quyết định 60/2015/QĐ-TTg
Điều luật bổ sung Chương II Thông tư 312/2016/TT-BTC
Điều luật bổ sung Chương V Thông tư 312/2016/TT-BTC
Nội dung Chương IV Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Nội dung Chương IV Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Chương III Luật bảo hiểm XH 2014
Mục 3 Chương III Luật BHXH 2014
Mục 5 Chương III Luật BHXH 2014
Chương IV Luật BHXH 2014
Thông tin chi tiết Điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Tiết c Điểm 4.2 Khoản 4 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Gạch đầu dòng thứ 2, tiết b điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Tiết b điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Gạch đầu dòng thứ 4, tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phần VII Thông tư 111/2007/TT-BTC
Điều luật sửa đổi Biểu mẫu 11/BC-VDB ban hành kèm theo Thông tư 111/2007/TT-BTC
Điều luật bổ sung Chương III Thông tư 20/2016/TT-BTC