Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Nội dung quy định tại Điều 27 này được hướng dẫn lần một bởi Mục III Thông tư 10/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2009:

III. CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ 

Điều 8. Chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 

1. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh tùy theo mức độ bệnh tật, phù hợp với phạm vi chuyên môn và phân tuyến kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 

2. Trường hợp các dịch vụ kỹ thuật mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được phê duyệt nhưng vì lý do khách quan không thể thực hiện được thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó được phép chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác có khả năng thực hiện kỹ thuật đó để điều trị. 

3. Trường hợp người bệnh đã được cấp cứu, điều trị mà vẫn phải tiếp tục theo dõi, điều trị nhưng vượt quá khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (tình trạng quá tải) thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác có khả năng cấp cứu, điều trị người bệnh đó. 

4. Trường hợp người bệnh đã được cấp cứu, điều trị đến giai đoạn ổn định nếu cần điều trị, theo dõi, chăm sóc tiếp thì chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nơi chuyển bệnh nhân đến hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác nếu cơ sở đó đồng ý tiếp nhận và điều trị. 

5. Trường hợp chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên các địa bàn giáp ranh do Giám đốc Sở Y tế quy định. 

Điều 9. Thủ tục chuyển tuyến 

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thủ tục chuyển tuyến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 

2. Trường hợp chuyển tuyến theo yêu cầu của người bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh đi phải cung cấp thông tin để người bệnh biết về phạm vi quyền lợi và mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh không theo đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật.

Nội dung quy định tại Điều 27 này được hướng dẫn lần hai bởi Chương III Thông tư 37/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014:

Chương III CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ 

Điều 8. Chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 

1. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế về việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 

2. Người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện đã được xếp hạng là bệnh viện hạng I, hạng II thuộc huyện nơi người tham gia bảo hiểm y tế cư trú được xác định là đúng tuyến. 

3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh. 

4. Đối với trường hợp cấp cứu, sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại các khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh hoặc được chuyển tuyến đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn. 

Điều 9. Thủ tục chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thủ tục chuyển tuyến theo quy định của Bộ Y tế về việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 

2. Sử dụng giấy chuyển tuyến đối với người có thẻ bảo hiểm y tế: 

a) Trường hợp người bệnh được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác chỉ cần giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi; 

b) Trường hợp người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi; 

c) Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký; 

d) Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này thì giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết năm dương lịch (ngày 31 tháng 12 năm đó). Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó, người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng hết đợt điều trị nội trú đó. 

3. Sử dụng giấy hẹn khám lại: Mỗi giấy hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần theo thời gian ghi trong giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 

4. Trường hợp người bệnh cấp cứu: Tình trạng cấp cứu do người tiếp nhận người bệnh (bác sỹ, y sỹ) đánh giá, xác định và được ghi vào hồ sơ, bệnh án. 

5. Trường hợp người bệnh được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh ghi trên giấy chuyển tuyến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó trong phạm vi chuyên môn thì xác định là khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến. 

6. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì người tham gia bảo hiểm y tế được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.

 

Nội dung quy định tại Điều 26 này được hướng dẫn lần ba bởi Chương IV Thông tư 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015:

Chương IV CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ 

Điều 10. Chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 

Việc chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế về chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ một số trường hợp cụ thể khác được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. 

Điều 11. Các trường hợp được xác định là đúng tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 

1. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh. 

2. Người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện, bao gồm cả các bệnh viện huyện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện y học cổ truyền tỉnh (trong trường hợp bệnh viện huyện không có khoa y học cổ truyền). 

3. Người có thẻ bảo hiểm y tế được bệnh viện tuyến huyện, bao gồm cả bệnh viện đã được xếp hạng I, hạng II và bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh chuyển tuyến đến trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh hoặc bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, viện chuyên khoa tuyến tỉnh cùng hạng hoặc hạng thấp hơn. 

4. Trường hợp cấp cứu: 

a) Người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào. Bác sĩ hoặc y sĩ tiếp nhận người bệnh đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu và ghi vào hồ sơ, bệnh án. 

b) Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu sau khi đã điều trị ổn định. 

5. Trường hợp người bệnh được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên giấy chuyển tuyến, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó trong phạm vi chuyên môn. 

6. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì người tham gia bảo hiểm y tế được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu. 

Điều 12. Sử dụng Giấy chuyển tuyến và Giấy hẹn khám lại trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 

1. Sử dụng Giấy chuyển tuyến đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế: 

a) Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi; 

b) Trường hợp người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi; 

c) Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký; 

d) Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp được sử dụng Giấy chuyển tuyến quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch đó. Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó mà người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị nội trú đó. 

2. Sử dụng Giấy hẹn khám lại: Mỗi Giấy hẹn khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần theo thời gian ghi trong Giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Mẫu Giấy hẹn khám lại đối với người bệnh bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

 

Collapse 	 VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT BẢO HIỂM VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT BẢO HIỂM
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Nghị định 134/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Quyết định 636/QĐ-BHXH
Thông tin điều luật Chương IV và Chương V Thông tư 14/2016/TT-BYT
Thông tin điều luật Quyết định số 636/QĐ-BHXH
Thông tin điều luật Chương IV Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư 46/2016/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4520/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4520/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 4 Chương II Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư liên tịch 105/2016/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 3 Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 2 Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 3 Chương II Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư 58/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Mục 4 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương IV Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 20/2016/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư 46/2019/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư liên tịch 25/2010/TTLT-BQP-BYT-BTC
Thông tin điều luật Mục I Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 11 Nghị định 62/2009/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương V Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục I và Mục II Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Chương VIII Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10, 11, 12 Thông tư 10/2009/TT-BYT
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 176/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương III Thông tư 37/2014/TT-BYT
Thông tin điều luật Thông tư 25/2016/TT-BLĐTBXH
Thông tin điều luật Điều 18 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 1 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 9 Nghị định 146/2018/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương II Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 5 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 6 -8 Nghị định 105/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 2 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 2 Điều 8 Thông tư 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 7 Thông tư 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 5 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật khoản 11 Điều 5 Thông tư số 50/2017/TT-BYT
Thông tin điều luật Điều 1 Quyết định số 5106/QĐ-BYT
Thông tin điều luật Mục 1 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 46/2007/NĐ-CP
Thông tin điều luật số 42/2019/QH14
Thông tin điều luật số Điều 28, 29, 30 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật số Điều 31- 33 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 3 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 36 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 5 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật điều 4, 5 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương 2 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 4 Nghị định 43/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Chương 4 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật điều 51 Nghị định 42/2001/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 1 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 6 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2 Chương V Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 4 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục 2, 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 113 Nghị định 73/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật Thông tư 115/2013/TT-BTC
Thông tin điều luật Nghị định 123/2011/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục I Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục II Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục II Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 71/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3 Mục II, Mục III Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 4 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3, 4 và 5 Mục VII Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 155/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 5, 6 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 7,8, 9 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 10 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 11,12 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 13 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 14 Điều 1 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 3 Chương 2 Thông tư 101/2013/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 1, 2 Chương 2 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục 5 Chương 2 Thông tư 124/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 7 Thông tư 50/2017/TT-BTC
Thông tin Điều luật Khoản 1 Điều 1 Thông tư 151/2012/TT-BTC
Thông tin Điều luật Khoản 1 đến khoản 7 Điều 1 Thông tư 151/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư 329/2016/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 6 Thông tư liên tịch 214/2013/TTLT-BTC-BCA
Thông tin điều luật Điều 1 Quyết định 2089/QĐ-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 99/2004/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VI Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VII Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục VIII Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 72/2001/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IV Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục V Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục IX Thông tư 156/2007/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 1 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 2, 3 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 4 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 5 Điều 2 Thông tư 86/2009/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 6 Điều 2 Thông tư 194/2014/TT-BTC
Thông tin điều luật Mục III Thông tư 52/2005/TT-BTC
Thông tin điều luật MụcV, VI Thông tư 52/2005/TT-BTC
Thông tin điều luật Thông tư 24/2014/TT-NHNN
Thông tin điều luật chương III Nghị định 163/2016/NĐ-CP
Thông tin điều luật chương V Nghị định 163/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết NĐ 73/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Chương VI NĐ73/2016/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Mục 3 Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Mục 4 Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Thông tin chi tiết Chương II NĐ 98/2013/NĐ-CP
Nội dung Chương III Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Nội dung Mục 1 Chương V Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Điều luật hướng dẫn Chương II Quyết định 60/2015/QĐ-TTg
Điều luật hướng dẫn Chương III Quyết định 60/2015/QĐ-TTg
Điều luật bổ sung Chương II Thông tư 312/2016/TT-BTC
Điều luật bổ sung Chương V Thông tư 312/2016/TT-BTC
Nội dung Chương IV Nghị định 115/2015/NĐ-CP
Nội dung Chương IV Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Chương III Luật bảo hiểm XH 2014
Mục 3 Chương III Luật BHXH 2014
Mục 5 Chương III Luật BHXH 2014
Chương IV Luật BHXH 2014
Thông tin chi tiết Điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Tiết c Điểm 4.2 Khoản 4 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Gạch đầu dòng thứ 2, tiết b điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Tiết b điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Điểm 3.2 khoản 3 Phần V Thông tư 111/2007/TT-BTC
Thông tin chi tiết Gạch đầu dòng thứ 4, tiết a điểm 2.2 khoản 2 Phần VII Thông tư 111/2007/TT-BTC
Điều luật sửa đổi Biểu mẫu 11/BC-VDB ban hành kèm theo Thông tư 111/2007/TT-BTC
Điều luật bổ sung Chương III Thông tư 20/2016/TT-BTC