Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định này;

c) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), trong đó có các loại giấy tờ có giá khác;

đ) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn; thu nhập từ bán ngoại tệ; khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (riêng chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính). Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải thu, khoản cho vay này là khoản chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hồi nợ với tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;

e) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;

g) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;

h) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

i) Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;

k) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư) trừ (-) đi khoản bị phạt, trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;

l) Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

m) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhận tài sản được hạch toán theo giá đánh giá lại khi xác định chi phí được trừ quy định tại Điều 9 Nghị định này;

n) Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

o) Các khoản thu nhập khác bao gồm cả thu nhập được miễn thuế quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 4 Nghị định này.

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 1 này bị sửa đổi bổ sung, làm hết hiệu lực một phần bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm m Khoản 2 Điều 3 như sau:

“m) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ.

Doanh nghiệp nhận tài sản được hạch toán theo giá đánh giá lại khi xác định chi phí được trừ quy định tại Điều 9 Nghị định này.”

 

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 1 này bị sửa đổi bổ sung, làm hết hiệu lực một phần bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau:

“3 Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các Điểm c, d Khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam hoặc từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập từ dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam như: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài; môi giới bán hàng hóa, môi giới bán dịch vụ ở nước ngoài; đào tạo ở nước ngoài; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía nước ngoài.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thu nhập chịu thuế quy định tại Khoản này.”

Collapse
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 124/2008/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục V Phần H Thông tư Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 3 Nghị định 92/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 7 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 18 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 19 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục V Phần H Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 1 Thông tư 06/2010/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 6 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 7 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 8 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 5 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 2 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 2 Điều 11 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 2 Điều 16 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật điểm a Khoản 1 Điều 17 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3 Điều 19 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 8 Điều 18 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 9 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 22 Thông tư 78/2014/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư 52/2011/TT-BTC