Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 1 này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013:

Điều 6. Xác định thu nhập tính thuế

1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:

a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại Điểm b Khoản này) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ (-) giá mua phần vốn được chuyển nhượng, trừ (-) chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (như: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán trừ (-) giá mua của chứng khoán được chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng chứng khoán.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành cổ phiếu thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (như: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

c) Đối với thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ (-) giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ (-) chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác;

d) Đối với thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu cho thuê trừ (-) các khoản trích khấu hao cơ bản, chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi phí khác được trừ liên quan đến việc cho thuê tài sản;

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng số tiền thu được từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;

e) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra;

g) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, được điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, góp vốn là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của tài sản với giá trị còn lại của tài sản đó ghi trên sổ sách kế toán trước khi đánh giá lại tài sản.

Chênh lệch tăng, giảm do đánh giá lại tài sản cố định khi góp vốn, tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tài sản là giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán được tính vào thu nhập khác hoặc giảm trừ thu nhập khác trong kỳ tính thuế; riêng chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn mà bên nhận góp vốn không được trích khấu hao được tính dần vào thu nhập khác trong thời gian tối đa không quá 10 năm kể từ năm có tài sản đi góp vốn;

h) Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) phân chia lợi nhuận sau thuế, thu nhập được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ (-) tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định doanh thu, chi phí của hợp đồng BCC phân chia lợi nhuận sau thuế;

i) Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế.

4. Thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được xác định theo từng hợp đồng dầu khí.

 

Collapse
Thông tin điều luật Chương 3 Nghị định 124/2008/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục V Phần H Thông tư Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 3 Nghị định 92/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 7 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 18 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 19 Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Thông tin điều luật Mục V Phần H Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Phần I Thông tư 130/2008/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 1 Thông tư 06/2010/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 6 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 7 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 8 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 5 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 2 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 2 Điều 11 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật khoản 2 Điều 16 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật điểm a Khoản 1 Điều 17 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 3 Điều 19 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 8 Điều 18 Thông tư 123/2012/TT-BTC
Thông tin điều luật Khoản 9 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Thông tin điều luật Điều 22 Thông tư 78/2014/TT-BTC
Thông tin điều luật Điều 4 Thông tư 52/2011/TT-BTC