Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁO DỤC

Điều 19. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh tra giáo dục.

2. Kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm, chuyển ngạch thanh tra viên của Thanh tra Bộ theo thẩm quyền; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất làm công tác thanh tra; quyết định công nhận Cộng tác viên thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của Thanh tra Bộ; tổ chức, chỉ đạo hoạt động của thanh tra giáo dục trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra.

3. Chỉ đạo Thanh tra Bộ phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các Bộ, ngành, Thanh tra tỉnh, Công an, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan hữu quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

4. Ban hành chương trình, kế hoạch thanh tra giáo dục; hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo năm học đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp.

Điều 20. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có cơ sở giáo dục

1. Chỉ đạo thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện thanh tra theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

2. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục trực thuộc trong việc thực hiện quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục.

3. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương xử lý các vấn đề về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc. Xử lý kiến nghị, kết luận thanh tra trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Chỉ đạo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo kiện toàn tổ chức thanh tra giáo dục; bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch thanh tra viên của Thanh tra Sở theo thẩm quyền; quyết định việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra và chế độ chính sách đối với người làm công tác thanh tra giáo dục theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Bộ; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có cơ sở giáo dục trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; xử lý kiến nghị, kết luận thanh tra;

d) Chỉ đạo Thanh tra tỉnh tập huấn nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng cho Thanh tra Sở.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo việc thực hiện thanh tra trong lĩnh vực giáo dục theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Phối hợp với Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Sở và các cơ quan hữu quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; xử lý kiến nghị, kết luận thanh tra trong lĩnh vực giáo dục;

c) Chỉ đạo Thanh tra huyện tập huấn nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và tiếp công dân cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.

Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiện toàn tổ chức Thanh tra Sở, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch thanh tra của Thanh tra Sở theo thẩm quyền; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất, bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu để hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra; quyết định công nhận Cộng tác viên thanh tra của Sở theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở; quyết định công nhận Cộng tác viên thanh tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của Thanh tra Sở; tổ chức, chỉ đạo hoạt động của thanh tra giáo dục trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo; xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra.

2. Ban hành chương trình, kế hoạch thanh tra giáo dục; hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo năm học đối với cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Phối hợp với Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, thanh tra các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Thanh tra huyện, Công an, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan hữu quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; xử lý kiến nghị, kết luận thanh tra.

4. Chỉ đạo Thanh tra Sở tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giáo dục cho cộng tác viên thanh tra giáo dục của địa phương.

Điều 23. Mối quan hệ phối hợp trong hoạt động thanh tra giáo dục

1. Thanh tra Bộ:

a) Chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; báo cáo Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định;

b) Phối hợp với Thanh tra Chính phủ, thanh tra các Bộ, ngành, Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Sở, Công an, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan hữu quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

2. Thanh tra Sở:

a) Chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ; về nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của Thanh tra tỉnh; báo cáo Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định;

b) Phối hợp với Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, Công an, Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

3. Phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra giáo dục với cơ quan, tổ chức hữu quan:

a) Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra giáo dục trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

b) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm xem xét kiến nghị khởi tố vụ án hình sự do cơ quan thực hiện chức năng thanh tra giáo dục chuyển đến và trả lời bằng văn bản về việc xử lý kiến nghị đó;

c) Cơ quan, tổ chức hữu quan khác khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra giáo dục có trách nhiệm thực hiện và trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý đó.

 

Collapse VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT GIÁO DỤCVĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT GIÁO DỤC
Expand Nội dung Nghị định 85/2006/NĐ-CPNội dung Nghị định 85/2006/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 38/2005/QH11Thông tin chi tiết 38/2005/QH11
Collapse Nội dung Nghị định 42/2013/NĐ-CPNội dung Nghị định 42/2013/NĐ-CP
Nội dung Chương II
Nội dung Chương III
Nội dung Chương IV
Nội dung Chương V
Expand Nội dung 127/2018/NĐ-CPNội dung 127/2018/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 31/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 31/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTCThông tin chi tiết 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 14/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 14/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 36/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 36/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 73/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 73/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 16/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 16/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 134/2006/NĐ-CPThông tin chi tiết 134/2006/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 28/2009/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 28/2009/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 32/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 32/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 64/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 64/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 44/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 44/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 16/2006/TT-BTCThông tin chi tiết 16/2006/TT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 13/2015/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 13/2015/TT-BGDĐT
Expand Nội dung 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHNội dung 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
Expand Thông tin chi tiết 02/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 02/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 30/2014/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 30/2014/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 60/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 60/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 62/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 62/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 42/2012/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 42/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 66/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 66/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 67/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 67/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 380/QĐ-TTGThông tin chi tiết 380/QĐ-TTG
Expand Thông tin chi tiết 22/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 22/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 25/2008/QĐ-BGDĐT Thông tin chi tiết 25/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 33/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 33/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 54/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 54/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 24/2011/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 24/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 15/2011/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 15/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 62/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 62/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 11/2014/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 11/2014/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTCThông tin chi tiết 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
Expand Thông tin chi tiết 14/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 14/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 24/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 24/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 06/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 06/2012/TT-BGDĐT
Expand Nội dung 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNVNội dung 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV
Expand Thông tin chi tiết 30/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 30/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 41/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 41/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 58/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 58/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 73/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 73/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 42/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 42/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 42/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 42/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 56/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 56/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 38/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 38/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 09/2008/QĐ-BGDĐT Thông tin chi tiết 09/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 08/2011/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 08/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 25/2006/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 25/2006/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 43/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 43/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 05/2013/QĐ-TTGThông tin chi tiết 05/2013/QĐ-TTG
Expand Thông tin chi tiết 10/2014/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 10/2014/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết  04/2017/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 04/2017/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 26/2013/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 26/2013/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 17/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 17/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 04/2017/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 04/2017/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 06/2018/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 06/2018/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 22/2001/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 22/2001/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 10/2018/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 10/2018/TT-BGDĐT