Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp:

a) Quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục, phân luồng, hướng nghiệp học sinh tại địa phương phù hợp với chiến lược phát triển ngành giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Quyết định mức thu học phí hằng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định biên chế công chức của cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Phê duyệt tổng số lượng người làm việc của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

a) Chính sách, chương trình, dự án, đề án phát triển giáo dục trên địa bàn theo quy định; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục;

b) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

a) Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình trường đối với cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật;

b) Thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường; công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục trực thuộc tỉnh; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học tư thục trên địa bàn theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;

c) Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công;

d) Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.

4. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

5. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.

7. Quản lý về chuyên môn đối với việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm cấp huyện theo quy định.

8. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp trung học phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn (trừ các trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc đại học, trường đại học, trường cao đẳng hoạt động trong khuôn viên của trường), cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài (trừ cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam); cấp, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục sư phạm trình độ trung cấp theo quy định.

9. Quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện có cấp trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; quyết định công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định.

10. Công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn.

11. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

12. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và của các cơ sở giáo dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định; hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định.

13. Xây dựng dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh.

14. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và xã hội.

15. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

a) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

a) Thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập, quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi loại hình đối với các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này theo quy định của pháp luật;

b) Thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng trường các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;

c) Khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương;

d) Các nội dung quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành quy chế chuyên môn nghiệp vụ; công tác bảo đảm chất lượng giáo dục; công tác tuyển sinh, thi, cấp văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo và toàn xã hội.

5. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện không có cấp trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

6. Xây dựng kế hoạch; phối hợp với Phòng Nội vụ thực hiện quy trình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng viên chức giáo dục; phân bổ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm; công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện không có cấp trung học phổ thông theo quy định của ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Chủ trì xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục công lập do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

8. Xây dựng dự toán, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện theo quy định.

9. Thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

10. Hướng dẫn quản lý nhà nước về giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

11. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Collapse VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT GIÁO DỤCVĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT GIÁO DỤC
Expand Nội dung Nghị định 85/2006/NĐ-CPNội dung Nghị định 85/2006/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 38/2005/QH11Thông tin chi tiết 38/2005/QH11
Expand Nội dung Nghị định 42/2013/NĐ-CPNội dung Nghị định 42/2013/NĐ-CP
Collapse Nội dung 127/2018/NĐ-CPNội dung 127/2018/NĐ-CP
Nội dung Chương III
Expand Thông tin chi tiết 31/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 31/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTCThông tin chi tiết 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 14/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 14/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 36/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 36/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 73/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 73/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 16/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 16/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 134/2006/NĐ-CPThông tin chi tiết 134/2006/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 28/2009/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 28/2009/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 32/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 32/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 64/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 64/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 44/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 44/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 16/2006/TT-BTCThông tin chi tiết 16/2006/TT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 13/2015/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 13/2015/TT-BGDĐT
Expand Nội dung 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHNội dung 14/2015/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
Expand Thông tin chi tiết 02/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 02/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 30/2014/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 30/2014/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 60/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 60/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 62/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 62/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 42/2012/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 42/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 66/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 66/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 67/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 67/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 380/QĐ-TTGThông tin chi tiết 380/QĐ-TTG
Expand Thông tin chi tiết 22/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 22/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 25/2008/QĐ-BGDĐT Thông tin chi tiết 25/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 33/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 33/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 54/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 54/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 24/2011/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 24/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 15/2011/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 15/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 62/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 62/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 11/2014/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 11/2014/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTCThông tin chi tiết 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
Expand Thông tin chi tiết 14/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 14/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 24/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 24/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 06/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 06/2012/TT-BGDĐT
Expand Nội dung 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNVNội dung 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV
Expand Thông tin chi tiết 30/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 30/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 41/2010/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 41/2010/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 58/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 58/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 73/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 73/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 42/2008/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 42/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 42/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 42/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 56/2011/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 56/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 38/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 38/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 09/2008/QĐ-BGDĐT Thông tin chi tiết 09/2008/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 08/2011/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 08/2011/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 25/2006/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 25/2006/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 43/2007/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 43/2007/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 05/2013/QĐ-TTGThông tin chi tiết 05/2013/QĐ-TTG
Expand Thông tin chi tiết 10/2014/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 10/2014/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết  04/2017/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 04/2017/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 26/2013/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 26/2013/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 17/2012/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 17/2012/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐT Thông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 04/2017/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 04/2017/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 06/2018/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 06/2018/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 04/2019/TT-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 22/2001/QĐ-BGDĐTThông tin chi tiết 22/2001/QĐ-BGDĐT
Expand Thông tin chi tiết 10/2018/TT-BGDĐTThông tin chi tiết 10/2018/TT-BGDĐT