Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

Nội dung quy định tại Chương V này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018:

Chương II

CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

1. Trường hợp đề nghị cấp lần đầu

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh) hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Giấy xác nhận đủ sức khỏe/Danh sách tổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);

d) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).

2. Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng

Đơn đề nghị theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực

a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh

a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở).

5. Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh

a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);

c) Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);

d) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm/Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở (bản sao có xác nhận của cơ sở).

Điều 5. Thủ tục, quy trình cấp Giấy chứng nhận

Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở có đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Thủ tục, quy trình cấp Giấy chứng nhận như sau:

1. Trường hợp cấp lần đầu

a) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi thì hồ sơ không còn giá trị.

b) Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở

Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm định về cho cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.

Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định gồm từ 03 đến 05 thành viên, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên làm công tác chuyên môn về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm (có bằng cấp về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm) hoặc quản lý về an toàn thực phẩm (đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia). Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở.

c) Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở

Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở; Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.

d) Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở

Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm theo Mẫu số 03a, Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm theo Mẫu số 03b hoặc gộp cả hai Mẫu số 03a và Mẫu số 03b đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận khi các điều kiện kinh doanh của ít nhất một nhóm sản phẩm được đánh giá “Đạt”. Các nhóm sản phẩm đạt yêu cầu theo quy định sẽ được ghi vào Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và nộp phí thẩm định về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại theo quy định tại điểm c khoản này. Thời hạn thẩm định lại tối đa là 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục. Sau 60 ngày cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và kết quả thẩm định trước đó với kết luận “Chờ hoàn thiện” không còn giá trị;

Nếu kết quả thẩm định lại “Không đạt” hoặc quá thời hạn khắc phục mà cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận;

Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 bản và cơ sở giữ 01 bản.

đ) Cấp Giấy chứng nhận

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu số 05a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 05b (đối với cơ sở kinh doanh), Mẫu số 05c (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại. Trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực

Thủ tục, quy trình cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ chối cấp lại, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trường hợp chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm có tăng, giảm về cơ sở kinh doanh, việc điều chỉnh Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này đối với cơ sở được tăng, giảm đó.

7. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ thì việc thẩm định điều kiện cơ sở thực hiện theo các quy định đối với ngành, lĩnh vực tương ứng.

Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

1. Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đối với:

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

- Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

- Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

- Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

- Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

- Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

- Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

- Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

b) Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); Cơ sở bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này.

d) Cơ sở kinh doanh thực phẩm quy định tại điểm b khoản này và có sản xuất thực phẩm với công suất thiết kế nhỏ hơn quy định tại điểm a khoản này.

đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này.

2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp cấp Giấy chứng nhận hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân công, phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy chứng nhận đối với:

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bộ Công Thương cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp 01 Giấy chứng nhận cho chuỗi siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi theo quy định pháp luật có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở kinh doanh bán buôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thực hiện hoạt động bán lẻ và cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được quyền lựa chọn cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Điều 7. Hiệu lực của Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 năm. Trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lại theo quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 4 của Thông tư này, hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp lại được tính theo thời hạn của Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.

3. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này, Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 03 năm kể từ ngày cấp lại.

Điều 8. Kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 6 của Thông tư này và cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền kiểm tra cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới cấp Giấy chứng nhận.

3. Số lần kiểm tra không quá 01 lần/năm.

Điều 9. Thu hồi Giấy chứng nhận

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Cho thuê, mượn Giấy chứng nhận;

c) Tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận;

d) Đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận

a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền thu hồi Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới đã cấp.

Collapse VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨMVĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
Thông tin Điều Luật Chương 2 Nghị định 38/2012/NĐ-CP
Thông tin Điều Luật hướng dẫn mục 1 Luật an toàn thực phẩm
Thông tin Điều Luật Chương 8 Nghị định 38/2012/NĐ-CP
Thông tin Điều Luật Chương II, Chương III Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Thông tin Điều Luật Chương II Thông tư 30/2012/TT-BYT
Thông tin Điều Luật Chương VI, Chương V Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Chương II Thông tư 43/2018/TT-BCT
Thông tin Điều Luật Điều 17 Thông tư 27/2016/TT-BCT
Thông tin Điều Luật sửa đổi Phụ lục VII Thông tư 40/2013/TT-BCT
Thông tin Điều Luật Bổ sung Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 2 Điều 1 Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Điều 2 Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Điều 2 Thông tư 05/2013/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 11 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 5 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật điểm a khoản 23 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 24 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điêu Luật khoản 24 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điêu Luật khoản 24 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điêu Luật khoản 24 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điêu Luật khoản 24 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật điểm b, điểm e khoản 23 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 4 Điều 1 Thông tư 01/2016/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 5 Điều 1 Thông tư 01/2016/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 1 Điều 1 Thông tư 08/2015/TT-BYT
Thông tin Điều Luật Khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2015/TT-BYT
Thông tin Điều Luật Khoản 1 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 3 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 4 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 5 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luậ Khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 7 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luậ Khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 10 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 11 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 12 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 6 Điều 2 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 7 Điều 2 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 8 Điều 2 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 9 Điều 2 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 11 Điều 2 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 10 Điều 2 Thông tư 06/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Điều 2 Quyết định 4930/QĐ-BYT
Thông tin Điều Luật Thông tư 19/2012/TT-BYT
Thông tin Điều Luật Điều 2 Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật điểm e khoản 23 Điều 1 Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Thông tư 19/2012/TT-BYT
Thông tin Điều Luật Điều 2 Quyết định 135/QĐ-BYT
Thông tin Điều Luật khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 12 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 11 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 10 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 7 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 5 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 4 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 3 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật khoản 1 Điều 1 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT
Thông tin Điều Luật Chương V Thông tư 15/2018/NĐ-CP
Chương II Thông tư 40/2013/TT-BCT
Chương IV Thông tư 40/2013/TT-BCT
Chương V Thông tư 40/2013/TT-BCT
Thông tin Điều Luật Chương II Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT
Thông tin Điều Luật Chương III Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT