Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

- Nội dung quy định tại Điều 106 này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2007:

VII. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng công bố thông tin theo quy định tại Mục IV và Mục VI Thông tư này.

 

- Nội dung quy định tại Điều 106 này được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010:

VII. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải công bố thông tin theo quy định tại Mục IV và Mục VI Thông tư này.

 

- Nội dung quy định tại Điều 106 này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5 tháng 4 năm 2012:

Điều 25. Công bố thông tin về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Thông tư này.

 

- Nội dung quy định tại Điều 106 này được hướng dẫn bởi các Điều 23, Điều 24, Điều 25 Thông tư 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015:

Điều 23. Công bố thông tin định kỳ về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

1. Báo cáo tài chính

Công ty quản lý quỹ phải công bố các báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính quý của công ty đầu tư chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

2. Báo cáo hoạt động đầu tư

Công ty quản lý quỹ phải công bố định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo hoạt động đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán theo quy định pháp luật về thành lập và quản lý công ty đầu tư chứng khoán.

3. Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng

Công ty quản lý quỹ phải công bố định kỳ hàng tuần báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán theo quy định pháp luật về thành lập và quản lý công ty đầu tư chứng khoán.

4. Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

Công ty quản lý quỹ phải công bố định kỳ bán niên, hàng năm báo cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán theo quy định pháp luật về thành lập và quản lý công ty đầu tư chứng khoán.

5. Công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin về Đại hội đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

6. Thời hạn công bố thông tin định kỳ của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Thông tư này.

Điều 24. Công bố thông tin bất thường về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng:

a) Quyết định chào bán, phát hành cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; được cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành thêm cổ phiếu; Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động của công ty;

b) Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ;

c) Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

d) Quyết định hợp nhất, sáp nhập, giải thể, gia hạn thời gian hoạt động, thanh lý tài sản của công ty đầu tư chứng khoán; bị thu hồi giấy chứng nhận thành lập và hoạt động đối với công ty đầu tư chứng khoán;

đ) Định giá sai giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

e) Sửa đổi điều lệ, bản cáo bạch công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

g) Tạm ngừng giao dịch cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán;

h) Thay đổi tên công ty; thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;

i) Điều chỉnh sai lệch của danh mục đầu tư của công ty;

k) Các sự kiện khác có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động của công ty;

l) Các trường hợp quy định tại điểm a, đ, g, i, n, o, p khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

3. Công ty quản lý quỹ phải công bố các thông tin bất thường khác về công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo quy định về hướng dẫn thành lập, tổ chức hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán của Bộ Tài chính.

Điều 25. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin liên quan tới quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi xảy ra các sự kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, và trong các trường hợp sau:

a) Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ ETF; cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

b) Các sự kiện khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán.

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi niêm yết quỹ, trong đó nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó.

 

- Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 106 này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 12 năm 2010:

"Điều 2. Bãi bỏ Điều 103 và khoản 2 Điều 106 của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11."

 

- Nội dung quy định tại Điều 106 này được hợp nhất bởi Điều 106 Văn bản hợp nhất 27/VBHN-VPQH ngày 18 tháng 12 năm 2013:

"Điều 106. Công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khoán

1. Công ty đầu tư chứng khoán chào bán cổ phiếu ra công chúng phải công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 và khoản 2 Điều 105 của Luật này.

2.[34] (được bãi bỏ)"

 

 

 

 

Collapse VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁNVĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁN
Collapse Thông tin chi tiết 70/2006/QH11Thông tin chi tiết 70/2006/QH11
Chương I
Chương II
Chương III
Chương VI
Chương VII
Chương VIII
Chương XI
Điều 40
Điều 101
Khoản 1 Điều 101
Khoản 2 Điều 101
Khoản 3 Điều 101
Khoản 4 Điều 101
Điều 102
Điều 103
Khoản 1 Điều 104
Khoản 2 Điều 104
Khoản 3 Điều 104
Khoản 4 Điều 104
Điều 105
Khoản 3 Điều 105
Khoản 4 Điều 105
Điều 106
Điều 107
Expand Thông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CPThông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CPThông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 202/2015/TT-BTCThông tin chi tiết 202/2015/TT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 210/2012/TT-BTCThông tin chi tiết 210/2012/TT-BTC
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CPVĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CP