Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

- Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 105 này được hướng dẫn bởi khoản 2 Mục VI Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2007:

VI. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG

2. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng

2.1. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây của quỹ đại chúng, công ty quản lý quỹ phải báo cáo SGDCK để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật chứng khoán:

a) Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;

b) Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng;

c) Quỹ đại chúng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;

d) Quyết định thay đổi vốn đầu tư của quỹ đại chúng;

đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng ra công chúng;

e) Bị đình chỉ, huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng;

g) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Bản cáo bạch quỹ đại chúng.

2.2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại điểm 2.1 trên đây trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ và phương tiện công bố thông tin của SGDCK.

2.3. Công ty quản lý quỹ khi công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có).

 

- Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 105 này được hướng dẫn bởi khoản 2 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010:

VI. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG

2. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng

2.1. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây của quỹ đại chúng, công ty quản lý quỹ phải báo cáo SGDCK để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Chứng khoán:

2.1.1. Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;

2.1.2. Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng;

2.1.3. Quỹ đại chúng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;

2.1.4. Quyết định thay đổi vốn đầu tư của quỹ đại chúng;

2.1.5. Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng ra công chúng;

2.1.6. Bị đình chỉ, huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ đại chúng;

2.1.7. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Bản cáo bạch quỹ đại chúng;

2.1.8. Thay đổi Chủ tịch Ban đại diện quỹ, người điều hành quỹ đại chúng.

2.2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại điểm 2.1 khoản này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ và phương tiện công bố thông tin của SGDCK.

2.3. Công ty quản lý quỹ khi công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có).

 

- Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 105 này được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5 tháng 4 năm 2012:

Điều 23. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với quỹ đại chúng:

1.1. Thông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư;

1.2. Quyết định chào bán chứng chỉ quỹ;

1.3. Quỹ đại chúng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;

1.4. Quyết định thay đổi vốn đầu tư;

1.5. Bị thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;

1.6. Bị đình chỉ, huỷ bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ;

1.7. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Bản cáo bạch;

1.8. Thay đổi Chủ tịch và thành viên Ban đại diện, người điều hành;

1.9. Tạm ngừng giao dịch chứng chỉ quỹ; cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

1.10. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, tách, giải thể, thanh lý tài sản quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

1.11. Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại  khoản 1 điều này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trừ trường hợp quỹ đại chúng là quỹ mở). Công ty quản lý quỹ khi công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có).

3. Công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho nhà đầu tư hiện hữu: Công ty quản lý quỹ phải báo cáo và nộp đủ các tài liệu căn cứ pháp lý liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện quyền cho nhà đầu tư hiện hữu của quỹ đại chúng cho UBCKNN, SGDCK, TTLKCK ít nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến để công bố thông tin.

 

- Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 105 này được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015:

Điều 22. Công bố thông tin bất thường về quỹ đại chúng

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây đối với quỹ đại chúng:

a) Được cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;

b) Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ, Quyết định điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ;

c) Quyết định thay đổi vốn điều lệ của quỹ đóng;

d) Bị đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán chứng chỉ quỹ; quỹ đại chúng chào bán không thành công;

đ) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ, Bản cáo bạch;

e) Khi có quyết định khởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ của quỹ đại chúng;

g) Khi có thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ của quỹ đại chúng;

Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày công bố thông tin về việc thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ của quỹ đại chúng, công ty quản lý quỹ phải gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng chỉ quỹ niêm yết Bản cung cấp thông tin của người nội bộ mới theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Công bố về ngày đăng ký cuối cùng, ngày thực hiện quyền cho nhà đầu tư của quỹ;

i) Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, gia hạn thời gian hoạt động, thanh lý tài sản của quỹ đại chúng;

k) Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng;

l) Thay đổi ngân hàng giám sát, công ty quản lý quỹ; thay đổi thành viên lập quỹ, tổ chức tạo lập thị trường (đối với quỹ ETF);

m) Điều chỉnh sai lệch của danh mục đầu tư của quỹ đại chúng;

n) Tạm ngừng giao dịch hoán đổi hoặc mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu vượt quá mức cho phép (đối với quỹ ETF);

o) Các trường hợp quy định tại điểm a, đ, g, p khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về Đại hội nhà đầu tư bất thường hoặc việc lấy ý kiến Đại hội nhà đầu tư bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

3. Công ty quản lý quỹ phải công bố các thông tin bất thường khác về quỹ đại chúng theo quy định hướng dẫn về thành lập, tổ chức hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của Bộ Tài chính.

4. Công ty quản lý quỹ khi công bố thông tin về các sự kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có).

 

 

 

 

Collapse VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁNVĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁN
Collapse Thông tin chi tiết 70/2006/QH11Thông tin chi tiết 70/2006/QH11
Chương I
Chương II
Chương III
Chương VI
Chương VII
Chương VIII
Chương XI
Điều 40
Điều 101
Khoản 1 Điều 101
Khoản 2 Điều 101
Khoản 3 Điều 101
Khoản 4 Điều 101
Điều 102
Điều 103
Khoản 1 Điều 104
Khoản 2 Điều 104
Khoản 3 Điều 104
Khoản 4 Điều 104
Điều 105
Khoản 3 Điều 105
Khoản 4 Điều 105
Điều 106
Điều 107
Expand Thông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CPThông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CPThông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 202/2015/TT-BTCThông tin chi tiết 202/2015/TT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 210/2012/TT-BTCThông tin chi tiết 210/2012/TT-BTC
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CPVĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CP