Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 105 này được hướng dẫn bởi khoản 3 Mục VI Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2007:

VI. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG

3. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng

3.1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Có tin đồn ảnh hưởng đến việc chào bán, giá chứng chỉ quỹ đại chúng;

b) Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng.

3.2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về quỹ đại chúng theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó.

 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 105 này được hướng dẫn bởi khoản 3 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010:

VI. CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG

3. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng

3.1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

3.1.1. Có tin đồn phản ánh đến UBCKNN hoặc SGDCK liên quan tới việc chào bán, giá chứng chỉ quỹ đại chúng;

3.1.2. Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng;

3.2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về quỹ đại chúng theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó.

 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 105 này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5 tháng 4 năm 2012:

Điều 24. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

1.1. Có phản ánh của cá nhân hoặc tổ chức đến UBCKNN hoặc SGDCK liên quan tới việc chào bán, giá chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đóng, giá cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

1.2. Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đóng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về quỹ đại chúng dạng đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó.

 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 105 này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015:

Điều 25. Công bố thông tin theo yêu cầu về quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng

1. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin liên quan tới quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi xảy ra các sự kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này, và trong các trường hợp sau:

a) Có thay đổi bất thường về giá và khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ ETF; cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng;

b) Các sự kiện khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán.

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi niêm yết quỹ, trong đó nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố, nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó.

 

 

 

 

 

Collapse VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁNVĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁN
Collapse Thông tin chi tiết 70/2006/QH11Thông tin chi tiết 70/2006/QH11
Chương I
Chương II
Chương III
Chương VI
Chương VII
Chương VIII
Chương XI
Điều 40
Điều 101
Khoản 1 Điều 101
Khoản 2 Điều 101
Khoản 3 Điều 101
Khoản 4 Điều 101
Điều 102
Điều 103
Khoản 1 Điều 104
Khoản 2 Điều 104
Khoản 3 Điều 104
Khoản 4 Điều 104
Điều 105
Khoản 3 Điều 105
Khoản 4 Điều 105
Điều 106
Điều 107
Expand Thông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CPThông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CPThông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 202/2015/TT-BTCThông tin chi tiết 202/2015/TT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 210/2012/TT-BTCThông tin chi tiết 210/2012/TT-BTC
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CPVĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CP