Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành


 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 104 này được hướng dẫn bởi khoản 3 Mục V Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2007:

V. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

3. Công bố thông tin theo yêu cầu

3.1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

3.2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK, TTGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK, TTGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó.

3.3. Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh và đại lý nhận lệnh về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, các đại lý nhận lệnh, các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Luật chứng khoán.

 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 104 này được hướng dẫn bởi khoản 3 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010:

V. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

3. Công bố thông tin theo yêu cầu

3.1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

3.2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó.

3.3. Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Luật Chứng khoán.

 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 104 này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5 tháng 4 năm 2012:

Điều 20. Công bố thông tin theo yêu cầu

1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là công ty chứng khoán niêm yết, công ty quản lý quỹ niêm yết) khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là công ty chứng khoán niêm yết, công ty quản lý quỹ niêm yết) thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK (trường hợp là công ty chứng khoán niêm yết, công ty quản lý quỹ niêm yết). Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó và giải pháp khắc phục (nếu có).

 

- Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 104 này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015:

Điều 19. Công bố thông tin theo yêu cầu

1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Nội dung thông tin công bố quy định tại khoản 1 Điều này phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân, mức độ xác thực của sự kiện đó và giải pháp khắc phục (nếu có).

 

 

 

Collapse VĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁNVĂN BẢN THÔNG TIN CHƯƠNG MỤC - LUẬT CHỨNG KHOÁN
Collapse Thông tin chi tiết 70/2006/QH11Thông tin chi tiết 70/2006/QH11
Chương I
Chương II
Chương III
Chương VI
Chương VII
Chương VIII
Chương XI
Điều 40
Điều 101
Khoản 1 Điều 101
Khoản 2 Điều 101
Khoản 3 Điều 101
Khoản 4 Điều 101
Điều 102
Điều 103
Khoản 1 Điều 104
Khoản 2 Điều 104
Khoản 3 Điều 104
Khoản 4 Điều 104
Điều 105
Khoản 3 Điều 105
Khoản 4 Điều 105
Điều 106
Điều 107
Expand Thông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CPThông tin chi tiết 58/2012/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CPThông tin chi tiết 42/2015/NĐ-CP
Expand Thông tin chi tiết 202/2015/TT-BTCThông tin chi tiết 202/2015/TT-BTC
Expand Thông tin chi tiết 210/2012/TT-BTCThông tin chi tiết 210/2012/TT-BTC
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019
Expand VĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CPVĂN BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT - NĐ 155/2020/NĐ-CP