Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Luật 60/2010/QH12 | Ban hành: 17/11/2010  |  Hiệu lực: 01/07/2011  |  Trạng thái: Hết hiệu lực một phần


 

QUC HỘI
____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

 

Luật số: 60/2010/QH12

 

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2010

 

 

LUẬT

Khoáng sản

____

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Khoáng sản.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc điều tra cơ bản đa chất v khoáng sản; bo v khoáng sn chưa khai thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước v khoáng sản trong phạm vi đt liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa của nước Cng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khoáng sản là dầu khí; khoáng sản nước thiên nhiên không phải nước khoáng, nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chnh của Luật này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưi đây được hiểu n sau:

1. Khoáng sn khoáng vật, khoáng chất có ích đưc tích t t nhiên thể rắn, thể lỏng, thể k tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm c khoáng vật, khoáng chất bãi thải của mỏ.

2. Nước khoáng nưc thiên nhiên dưi đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một s hợp chất hoạt tính sinh hc đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam.

3. Nưc nóng thiên nhiên nưc thn nhiên dưi đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật Việt Nam hoc tiêu chuẩn nưc ngoài được phép áp dng tại Việt Nam.

4. Điều tra cơ bản địa chất v khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều tra v cấu trúc, thành phần vật chất, lịch s phát sinh, phát triển v trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn c khoa hc cho việc định ng hoạt động thăm dò khoáng sản.

5. Hoạt động khoáng sn bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản.

6. Thăm khoáng sản hoạt động nhằm xác định trữ ng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục v khai thác khoáng sản.

7. Khai thác khng sn là hot động nhm thu hi khoáng sn, bao gm xây dng cơ bn mỏ, khai đào, phân loi, làm giàu và c hot động kc có liên quan.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về khoáng sản

1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch khoáng sản để phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ.

2. Nhà nước bảo đảm khoáng sản được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

3. Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo chiến lược, quy hoạch khoáng sản; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản.

4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, hợp tác với các tổ chức chuyên ngành địa chất của Nhà nước để điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

5. Nhà nước đầu tư thăm dò, khai thác một số loại khoáng sản quan trọng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

6. Nhà nước khuyến khích dự án đầu tư khai thác khoáng sản gắn với chế biến, sử dụng khoáng sản để làm ra sản phẩm kim loại, hợp kim hoặc các sản phẩm khác có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội.

7. Nhà nước có chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên nguyên tắc ưu tiên bảo đảm nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong nước.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khoáng sản

1. Hoạt động khoáng sản phải p hợp vi chiến lưc, quy hoạch khng sản, gắn vi bảo vệ môi trưng, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

2. Chỉ đưc tiến hành hot động khoáng sn khi đưc cơ quan quản lý n nước thẩm quyền cho phép.

3. Thăm khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ ng, chất ng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò.

4. Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội bảo v môi trưng làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết đnh đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hp vi quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản.

Điều 5. Quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác

1. Địa phương nơi khng sn được khai thác đưc Nhà nước điều tiết khoản thu t hoạt động khai thác khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định ca pháp luật v ngân sách nhà nước.

2. Tổ chc, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm:

a) H trợ chi phí đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng k thuật s dụng trong khai thác khoáng sn xây dựng công trình phúc li cho địa phương nơi khoáng sản đưc khai thác theo quy định của pháp luật;

b) Kết hp khai thác vi xây dựng hạ tầng k thuật, bảo vệ, phục hồi môi trường theo d án đầu tư khai thác khoáng sản; nếu gây thiệt hại đến hạ tầng k thuật, công trình, tài sản khác thì tùy theo mc đ thiệt hại phải trách nhim sa chữa, duy tu, xây dựng mi hoc bồi tng theo quy định của pháp luật;

c) Ưu tiên sử dụng lao động địa phương vào khai thác khoáng sản và các dịch vụ có liên quan;

d) Cùng với chính quyền địa phương bảo đảm việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân có đất bị thu hồi để khai thác khoáng sản.

3. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.

Điều 6. Lưu trữ thông tin về khoáng sản

1. Báo cáo kết quả điều tra bn địa chất v khng sản, báo cáo kết quả thăm khoáng sản được lưu trữ theo quy định của pp luật về lưu trữ.

2. Mẫu vật địa chất, khoáng sản phải đưc lưu giữ tại Bảo tàng địa chất thuc B Tài nguyên và Môi trưng theo quy đnh ca pháp luật.

Điều 7. Sử dụng thông tin về khoáng sản

1. Cơ quan qun lý nhà nưc v khoáng sn có trách nhim cung cp thông tin v khoáng sn cho t chc, cá nhân khi có u cầu theo quy định ca pp luật.

2. Tổ chc, nhân s dng thông tin v khng sản phải tr phí s dụng thông tin theo quy định của pp luật về phí, lệ phí.

3. Tổ chc, nhân s dụng thông tin v khoáng sản phc v thăm khoáng sản phải hoàn trchi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sn; trưng hợp sử dụng thông tin về khoáng sn phc v khai thác khoáng sản phải hn trả chi phí điều tra bản địa chất v khoáng sn, chi phí thăm dò khoáng sn.

4. Chính ph quy định chi tiết việc hn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất v khng sn, chi phí thăm dò khng sn.

Điều 8. Những hành vi bị cấm

1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.

3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản.

5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước.

6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm.

7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN

Điều 9. Chiến lược khoáng sản

1. Việc lập chiến lược khoáng sn phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây:

a) Phù hợp vi chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quc phòng, an ninh, quy hoch vùng;

b) Bảo đảm nhu cầu v khoáng sản phục v phát triển bền vng kinh tế - xã hội; khai thác, sử dng tiết kiệm khoáng sản, chng lãng phí;

c) Nhu cầu s dụng, khả năng đáp ứng khoáng sản trong nước và khả năng hp tác quc tế trong lĩnh vực khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội;

d) Kết quả điều tra bản địa chất v khoáng sn đã thực hiện; tiền đề dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản.

2. Chiến lược khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu trong điều tra bản địa chất v khoáng sản, bảo v khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hp lý, tiết kiệm khoáng sản;

b) Định ng điều tra cơ bản đa chất vkhoáng sản, bảo vkhoáng sn chưa khai thác, thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sn, chế biến và s dụng hp , tiết kiệm khoáng sn sau khai thác trong k lp chiến lược;

c) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong điều tra cơ bản địa cht về khoáng sản, bo vệ khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sn, chế biến sử dng hp lý, tiết kiệm khoáng sn sau khai thác; dự trữ khng sản quc gia.

3. Chiến lược khoáng sn đưc lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo k chiến lược phát trin kinh tế - xã hội.

4. Bộ Tài nguyên Môi trưng chủ trì phối hp vi Bộ Công tơng, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoch và Đu tư, các bộ, cơ quan ngang b khác và các địa phương liên quan lập, trình Thtưng Chính phủ phê duyt Chiến lưc khoáng sản.

Điều 10. Quy hoạch khoáng sản

1. Quy hoạch khoáng sản bao gồm:

a) Quy hoch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sn;

b) Quy hoch thăm dò, khai thác khng sản chung cả nước;

c) Quy hoch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng c nưc và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước;

d) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Kỳ quy hoạch khoáng sản được quy định như sau:

a) Kỳ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là 10 năm, tầm nhìn 20 năm;

b) Kỳ quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này là 5 năm, tầm nhìn 10 năm.

3. Chính phủ phân công các bộ tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các loại quy hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; quy định việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

1. Việc lập quy hoạch điu tra bn địa chất v khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp vi chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quc phòng, an ninh, quy hoch vùng, chiến lược khoáng sản;

b) Định hưng cho quy hoch thăm dò, khai thác khng sn chung c c.

2. Căn c đ lp quy hoch điu tra cơ bn đa cht v khng sn bao gm:

a) Chiến lưc, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc png, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản;

b) Kết quả thực hin quy hoạch điều tra bản địa chất v khoáng sản kỳ trước; tiền đề, dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản mi phát hiện.

3. Quy hoch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Lp bản đ địa chất và điều tra khoáng sản trên nền bn đồ địa hình t lệ 1:50.000; xây dựng hệ thống cơ s dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản;

b) Đánh giá tiềm năng từng loại, từng nhóm khoáng sản; xác định vùng có triển vọng về khoáng sản;

c) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản k trước;

d) Xác định quy đầu , nhu cu v thiết bị, k thuật, phương pháp phân tích, thí nghiệm phc vụ điều tra cơ bản đa chất về khoáng sản;

đ) Giải pháp, tiến độ tchc thực hiện quy hoạch.

Điều 12. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước

1. Việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản;

b) Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai;

c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.

2. Căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước bao gồm:

a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản;

b) Nhu cầu khoáng sản của các ngành kinh tế;

c) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;

d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản;

đ) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước phải có các nội dung chính sau đây:

a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản;

b) Đánh giá thực trạng tiềm năng khoáng sản đã điều tra, thăm dò và nhu cầu sử dụng khoáng sản của các ngành kinh tế;

c) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước;

d) Xác đnh phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác khoáng sản trong k quy hoạch;

đ) Khoanh đnh khu vực hoạt động khoáng sản, trong đó thể hiện c khu vực khoáng sản phân tán, nh lẻ. Khu vực hoạt đng khoáng sn được gii hn bi các đoạn thẳng nối các đim khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình htọa độ quc gia vi tỷ lệ tch hp;

e) Khu vực cấm hoạt đng khng sn, khu vực tạm thi cấm hoạt động khoáng sản; khu vực dự trữ khoáng sản quc gia;

g) Giải pháp, tiến độ tchc thực hiện quy hoạch.

Điều 13. Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước

1. Việc lập quy hoạch khai tc, s dng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng c nước quy hoạch khai thác, s dng từng loại, nhóm khoáng sản khác c nước phải bo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp vi chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quc phòng, an ninh, quy hoch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước;

b) Bảo đảm khai thác, s dụng hợp lý, tiết kiệm, hiu quả khoáng sn phc v nhu cầu hin tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai;

c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác;

d) Một loại khoáng sản sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau chỉ thể hiện trong một quy hoạch.

2. Căn cứ để lập quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước bao gồm:

a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước;

b) Nhu cầu khoáng sản cho chế biến và sử dụng của các ngành kinh tế;

c) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản;

d) Kết quả thực hin quy hoch k trước; kết quả đánh giá môi trưng chiến lược theo quy định của pp luật về bảo vệ môi trưng.

3. Quy hoch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng c nước và quy hoch khai thác, s dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác c nước phải các nội dung chính sau đây:

a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hp, đánh giá tình hình thăm dò, khai thác, chế biến, s dng tng loi, nhóm khoáng sn trong khu vc hoạt động khoáng sn;

b) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoch k trước;

c) Xác định nhu cu sdụng khng sn và khả năng đáp ứng nhu cầu trong k quy hoạch;

d) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sn cần đầu tư khai thác tiến độ khai thác. Khu vực khai thác khoáng sản được gii hạn bi các đon thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình htọa độ quc gia vi tỷ lệ tch hp;

đ) Xác đnh quy mô, công suất khai thác, yêu cầu v công ngh khai thác;

e) Giải pháp, tiến độ tchc thực hiện quy hoạch.

Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch khoáng sản

1. Quy hoạch khoáng sản được điu chnh trong các trưng hp sau đây:

a) Khi điu chnh chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch ng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sn ảnh hưng trực tiếp đến nội dung quy hoạch đã được phê duyệt hoặc có s thay đổi ln v nhu cầu chế biến, sử dụng khoáng sản của ngành kinh tế;

b) Có phát hiện mi về khoáng sản làm ảnh hưng đến tính chất, nội dung quy hoch;

c) Khi xảy ra trưng hp quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này;

d) Vì li ích quốc gia, li ích công cng.

2. Cơ quan nhà nưc có thẩm quyền p duyệt quy hoch khng sản quyết định điều chỉnh quy hoch đã phê duyệt.

Điều 15. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch khoáng sản

1. Việc lấy ý kiến về quy hoạch khng sản được thc hiện nsau:

a) Cơ quan tổ chc lập quy hoạch quy định tại các điểm a, b c khoản 1 Điều 10 của Luật này, tổ chức lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, y ban nhân dân tỉnh, thành phố trc thuc trung ương (sau đây gọi chung y ban nhân dân cấp tnh) có liên quan v quy hoch khoáng sn trước khi trình Thtưng Chính phủ phê duyt;

b) Cơ quan tổ chc lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 của Luật này tổ chc lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên Môi trưng, các bộ, cơ quan ngang b ln quan về quy hoạch khoáng sản trước khi trình cơ quan n nước có thm quyền quyết định.

2. Trong thi hạn 30 ngày, k t ngày quy hoch khoáng sản được phê duyệt hoặc được điều chỉnh, cơ quan tổ chức lp quy hoạch khoáng sản trách nhiệm công b công khai quy hoch khoáng sản.

Chương III

BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC

Điều 16. Trách nhiệm chung về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác

1. Khoáng sn chưa khai thác, k c khoáng sn bãi thải của m đã đóng ca đưc bảo vệ theo quy định ca Luật này.

2. Cơ quan, t chức, nhân trách nhiệm bảo v khoáng sn chưa khai thác, thc hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.

3. y ban nhân dân các cấp trong phm vi nhiệm vụ, quyền hn của mình trách nhim bảo vệ khng sản chưa khai thác trên địa bàn.

Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chc, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm:

a) Khi thăm khoáng sản phải đánh giá tổng hợp báo cáo đầy đủ các loại khng sản phát hiện đưc trong khu vực thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép;

b) Khi khai thác khoáng sn phải áp dụng công ngh tiên tiến, p hp vi quy mô, đc đim từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa các loại khoáng sản được phép khai thác; nếu phát hin khoáng sản mi phải báo cáo ngay cho cơ quan quản nhà nước thẩm quyền cấp giấy phép; quản lý, bảo vệ khoáng sn đã khai thác nhưng chưa sử dng hoặc khoáng sản chưa thu hồi được.

2. Tổ chức, nhân s dụng đất trách nhiệm bảo v khng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang s dụng; không được t ý khai thác khng sn, tr trưng hp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 của Luật này.

3. Cơ quan t chức lp quy hoạch xây dựng ng, quy hoch chung đô thị, quy hoạch xây dựng đim dân cư nông thôn khi trình phê duyệt quy hoạch phải trình kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điu 82 ca Luật này.

Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân các cấp

1. y ban nhân dân cấp tỉnh trong phm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách nhim:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoc hoặc trình quan nhà nước thm quyền ban hành văn bản để thi hành pháp luật vkhoáng sản tại địa phương;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong việc bảo v khoáng sn ca khai thác;

c) Tổ chc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;

d) Huy động và chỉ đạo phối hp các lực lưng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép tại đa phương.

2. y ban nhân dân huyn, quận, thị xã, thành ph thuộc tnh (sau đây gọi chung y ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi nhim vụ, quyền hạn của mình có trách nhim:

a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản tại địa phương;

b) Chỉ đo y ban nhân dân xã, phưng, thị trấn (sau đây gọi chung y ban nhân dân cấp xã) thc hiện các biện pháp bảo v khoáng sản chưa khai thác; huy động chỉ đo phối hp các lực lưng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt đng khng sn trái phép.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.

Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Bộ Tài nguyên Môi trưng chủ trì, phối hp vi các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định ca Luật này.

2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình trách nhiệm chỉ đo thực hiện đấu tranh phòng, chng tội phạm trong lĩnh vực khoáng sn; bảo v khoáng sn chưa khai thác tại khu vực biên gii, hải đảo hoc khu vực cấm hoạt động khoáng sản do quc phòng, an ninh.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn ca mình trách nhiệm phối hp vi Bộ Tài nguyên Môi trưng, Bộ Công an, Bộ Quốc png trong việc bảo v khoáng sản chưa khai thác.

Điều 20. Kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác

Nhà nước bo đảm kinh p cho ng tác bảo v khoáng sản chưa khai thác. Kinh phí cho công tác bảo v khoáng sản chưa khai thác được b trí trong d toán ngân sách n nước hằng năm.

Chương IV

ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Điều 21. Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

1. Điều tra bản địa chất v khoáng sản do Nhà nước thc hiện theo quy hoch đã đưc phê duyệt.

Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất v khng sn được bố trí trong dự tn ngân sách nhà nước hng năm.

2. Căn c quy hoạch điu tra cơ bản địa chất v khoáng sản được Th ng Chính phủ pduyệt dự toán ngân sách nhà nước giao, B Tài nguyên Môi trưng tổ chức thc hin điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Điều 22. Nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

1. Nội dung điều tra cơ bn địa chất về khoáng sản bao gồm:

a) Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng vi việc lập bản đồ địa cht khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đ nghiên cứu chuyên đề v địa chất, khng sản;

b) Đánh giá tiềm ng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản theo cấu trúc địa chất có triển vọng nhằm phát hiện khu vc có khoáng sn mi.

2. Bộ Tài nguyên Môi trưng quy định chi tiết nội dung điều tra cơ bản địa chất v khoáng sản; thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điu tra cơ bản đa chất về khoáng sản.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

1. Tổ chc thực hin điều tra cơ bn địa chất về khng sn có các quyền sau đây:

a) Tiến hành điều tra bản địa chất v khoáng sn theo đề án đã đưc cơ quan qun lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chuyển ra ngoài khu vực điều tra bản địa chất v khoáng sản, kể c ra nước ngoài các loại mẫu vật vi khối lưng và chủng loại phù hợp vi tính chất và yêu cầu đ phân tích, thử nghiệm theo đề án đã được phê duyệt.

2. Tổ chc thực hin điều tra cơ bn địa chất về khng sn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Đăng hoạt động điều tra cơ bản địa chất v khoáng sản vi cơ quan quản nhà nưc có thẩm quyn trước khi thực hin;

b) Thc hiện đúng đề án đã được phê duyệt tiêu chun, quy chuẩn k thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sn;

c) Bảo đảm tính trung thc, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin v địa chất, khoáng sản; không được tiết lộ thông tin về địa chất, khoáng sản trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về khoáng sn;

d) Bảo vệ môi trưng, khoáng sản và tài nguyên kc trong quá trình điều tra cơ bản đa cht về khoáng sn;

đ) Trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kết qu điều tra cơ bản địa chất về khoáng sn;

e) Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất v khoáng sn đã được cơ quan quản nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để lưu trữ theo quy định của pháp luật v lưu trữ; np mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng địa chất theo quy định ca Bộ Tài nguyên và Môi trưng.

Điều 24. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

1. Việc tham gia đầu điều tra bn địa chất v khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Đề án điu tra cơ bản đa chất v khoáng sản phải nằm trong Danh mc đ án thuc din khuyến khích đầu tư do Thtưng Chính phủ ban hành;

b) Đ án điu tra cơ bản địa chất v khoáng sản phải được B Tài nguyên Môi trưng thẩm định;

c) Vic thc hiện đề án điều tra bản địa chất v khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát.

2. T chức, nhân tham gia đầu điều tra bn địa chất v khoáng sản được ưu tiên sử dụng thông tin về khoáng sản trong khu vực đã điều tra khi tham gia hoạt động khoáng sn.

Chương V

KHU VỰC KHOÁNG SẢN

Điều 25. Phân loại khu vực khoáng sản

1. Khu vực hoạt động khoáng sản, bao gồm c khu vực có khng sản phân tán, nhỏ lẻ.

2. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản.

3. Khu vực tạm thi cấm hoạt động khoáng sản.

4. Khu vực dự trữ khng sản quc gia.

Điều 26. Khu vực hoạt động khoáng sản

1. Khu vực hoạt động khoáng sản khu vực khoáng sản đã được điu tra bản địa chất v khoáng sản được cơ quan nhà c có thẩm quyền khoanh định trong quy hoch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này.

2. Căn c vào yêu cầu bo đảm quc phòng, an ninh; ngăn ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trưng, cnh quan thiên nhiên, di tích lịch s - văn hóa; bảo v rừng đc dụng, công trình hạ tầng, việc thăm dò, khai thác khoáng sn có thể bị hn chế về:

a) Tổ chc, cá nhân được phép thăm , khai thác;

b) Sản lưng khai thác;

c) Thi gian khai thác;

d) Din tích, độ sâu khai thác và phương pháp khai thác.

Căn c yêu cầu của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan qun n nước có thẩm quyn cấp giấy phép quy định tại Điu 82 ca Luật này quyết định hình thc hạn chế hoạt động khoáng sản.

Điều 27. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ

1. Khu vực khoáng sn phân tán, nhỏ lẻ khu vực chỉ p hp vi nh thức khai thác nhỏ được xác định trên s kết qu đánh giá khoáng sản trong giai đoạn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sn hoc kết quả thăm dò khoáng sản đưc cơ quan nnưc thẩm quyền phê duyệt.

Khu vực khoáng sản phân tán, nh lẻ được gii hạn bi các đon thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình htọa độ quc gia vi tỷ lệ tch hp.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.

Điều 28. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản

1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa;

b) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất;

c) Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

d) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

đ) Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.

2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định khi có một trong các yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về quc phòng, an ninh;

b) Bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch s - văn hoá, danh lam thắng cảnh đang đưc Nhà nước xem xét, công nhận hoc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Phòng, tránh, khc phục hậu quả thiên tai.

3. Trưng hợp khu vc đang hoạt đng khng sn bị ng bố là khu vc cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thi cm hoạt động khoáng sản thì t chc, nhân hoạt động khng sản trong khu vực đó được đn bù thiệt hại theo quy định của pháp luật.

4. Trưng hp cn thăm dò, khai thác khoáng sn khu vực cấm hoạt đng khoáng sản, khu vực tạm thi cấm hot động khng sn, cơ quan quản lý n nước thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này phải báo cáo Thủ tưng Chính phủ xem xét, quyết đnh việc điều chỉnh quy hoạch khng sn có liên quan.

5. y ban nhân dân cấp tỉnh khoanh đnh, trình Thủ tưng Chính phủ phê duyt khu vực cm hoạt đng khoáng sn, khu vực tạm thi cấm hoạt động khng sản sau khi ý kiến ca Bộ Tài nguyên và Môi trường và bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.

Điều 29. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia

1. Khu vực d trữ khoáng sản quc gia khu vực khng sản chưa khai thác đưc xác định căn c vào kết qu điều tra bản địa chất v khoáng sản, kết quả thăm khng sản, bao gồm:

a) Khu vc có khng sản cn d tr cho phát trin bn vng kinh tế - xã hi;

b) Khu vực khoáng sn nhưng chưa đủ điu kin để khai thác hiệu qu hoc có đủ điều kiện khai thác nhưng chưa có các giải pháp khc phc tác động xấu đến môi trưng.

2. Bộ Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp vi bộ, cơ quan ngang b liên quan khoanh đnh, trình Thủ ớng Chính ph quyết định khu vực dự trữ khoáng sản quc gia.

Chương VI

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, SỬ DỤNG ĐẤT, NƯỚC, HẠ TẦNG

KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 30. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, nhân hoạt động khoáng sản phải s dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện vi môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trưng cải tạo, phc hồi môi trưng theo quy đnh ca pháp luật.

2. Tổ chc, nhân hoạt động khng sản phải thc hin các giải pháp chịu mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phc hồi môi trưng. Giải pháp, chi phí bo vệ, cải tạo, phc hồi môi trưng phi được xác định trong d án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bn cam kết bo v môi trường được cơ quan qun lý nhà nước có thm quyền phê duyt.

3. Trưc khi tiến nh khai thác khoáng sản, t chc, cá nn khai thác khng sn phi ký quci to, phc hi môi trưng theo quy định ca Chính phủ.

Điều 31. Sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản

1. Tổ chc, nhân hoạt động khoáng sản phải thuê đất theo quy định của pp luật v đt đai, tr trưng hp không s dụng lp đất mặt hoc hoạt động khoáng sn không nh ng đến việc s dụng mặt đất của t chức, nhân đang s dụng đất hp pháp. Khi Giấy phép thăm khoáng sản, Giấy phép khai thác khng sản chấm dứt hiệu lực thì hp đồng thuê đất cũng chm dứt hiệu lực; khi từng phn diện ch thăm khoáng sản, khai thác khng sn được trả lại thì hp đồng thuê đt cũng đưc thay đổi tương ứng. Khi sự thay đổi t chc, nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản thì hp đng thuê đất được ký lại.

2. Tổ chức, nhân hoạt động khng sản được s dụng hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện và htầng k thuật khác để phục vụ hoạt đng khng sn theo quy đnh ca pháp luật.

Điều 32. Sử dụng nước trong hoạt động khoáng sản

1. Tổ chc, nhân hoạt động khng sản được s dụng nưc theo quy đnh của pháp luật về tài nguyên nước.

2. Nguồn ớc, khối lượng nưc và phương thc s dụng nưc, x nưc thải trong hoạt động khng sản phải đưc xác định trong đề án thăm dò, dự án đu tư khai thác khoáng sn và thiết kế mỏ.

Điu 33. Bo him trong hot động khoáng sản

Tổ chc, nhân hoạt đng khoáng sn phải mua bảo him pơng tiện, ng trình phc vụ hoạt động khoáng sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

Chương VII

THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Điu 34. T chc, cá nhân thăm dò khoáng sn

1. Tổ chc, nhân đăng kinh doanh nnh ngh thăm khoáng sn được thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam.

2. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.

Điều 35. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản

1. T chc nh ngh thăm dò khoáng sn phi có đ c điu kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) ngưi phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm đã ng tác thc tế trong thăm khoáng sn ít nhất 05 m; có hiu biết, nắm vng tiêu chun, quy chun

k thuật về thăm dò khng sản;

c) đội n công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan;

d) Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trưng quy định chi tiết điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sn.

Điều 36. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản

1. Cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền la chọn t chc, nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sn ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khng sn.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc lựa chọn tchc, cá nhân thăm dò khng sn.

Điều 37. Lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản

Tổ chc, nhân quy định tại Điu 34 của Luật y nhu cầu thăm khoáng sản được tiến nh kho sát tại thực địa, lấy mu trên mặt đất để la chọn diện ch lập đề án thăm dò khng sản sau khi s chấp thuận bằng n bản ca y ban nhân dân cp tỉnh nơi khu vực dự kiến thăm dò khoáng sn.

Điều 38. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản

1. Khu vực thăm dò khoáng sn đưc gii hạn bi c đon thẳng ni c đim khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.

2. Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép đối với loại hoặc nhóm khoáng sản được quy định như sau:

a) Không quá 50 kilômét vuông (km2) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản kim loại, trừ bauxit;

b) Không quá 100 kilômét vuông (km2) đối với than, bauxit, khoáng sản không kim loại ở đất liền có hoặc không có mặt nước, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;

c) Không quá 200 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản các loại ở thềm lục địa, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;

d) Không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 01 kilômét vuông (km2) ở vùng có mặt nước đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường;

đ) Không quá 02 kilômét vuông (km2) đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên.

3. Khu vực thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vng đối vi loại khoáng sn dkiến thăm dò.

Điều 39. Đề án thăm dò khoáng sản

1. Đề án thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) H phương pháp thăm phù hp đ xác đnh được tr lưng, chất lượng khoáng sn, điều kiện khai thác, khả ng chế biến, sử dng các loại khng sản có trong diện tích thăm dò;

b) Khối ng công tác thăm dò, s ng, chủng loại mẫu vật cần lấy phân tích, bảo đm đánh giá đầy đủ tài nguyên, trữ lưng, chất ng khoáng sản theo mục tiêu thăm dò;

c) Giải pháp bảo vệ môi trưng, an toàn lao động, vệ sinh lao đng trong q trình thăm dò;

d) Phương pháp tính trlưng;

đ) Giải pháp tổ chc thi công, tiến độ thực hin đề án;

e) D toán chi phí thăm dò được lập trên cơ s đơn giá do