Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 53/2015/TT-BCT | Ban hành: 30/12/2015  |  Hiệu lực: 12/02/2016  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ CÔNG THƯƠNG
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Số: 53/2015/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015

 

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập –

tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam

_________________

 

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất để thực hiện hợp đồng thầu của nhà thầu nước ngoài trong thi công công trình xây dựng tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chủ đầu tư, chủ dự án công trình xây dựng có liên quan đến nhà thầu nước ngoài.

Điều 3. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất

1. Nhà thầu nước ngoài đã có Giấy phép hoạt động xây dựng và đã ký hợp đồng thầu được đăng ký danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng theo quy định tại Thông tư này.

2. Danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình phải phù hợp với hợp đồng thầu.

3. Danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng phải được chủ đầu tư, hoặc chủ dự án thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

4. Việc đăng ký danh mục nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, các thiết bị toàn bộ và đồng bộ cho công trình thuộc hợp đồng nhận thầu, danh mục nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây dựng thực hiện cho toàn bộ hợp đồng thầu hoặc theo từng đợt phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình.

5. Trường hợp hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện hoặc nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ và cơ quan ngang Bộ hoặc nhập khẩu theo quy định riêng, điều kiện nhập khẩu, tạm nhập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

6. Thời hạn nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngoài và đăng ký với Chi cục Hải quan cửa khẩu.

7. Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất theo phương thức: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến qua mạng Internet theo quy định tại Chương II Thông tư này.

8. Nhà thầu nước ngoài chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất và chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ hành vi kê khai thông tin không chính xác, giả mạo nội dung hồ sơ.

Điều 4. Xử lý hàng còn dư của nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài thực hiện việc xử lý nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị đã nhập khẩu còn dôi dư theo quy định pháp luật về hải quan, không phải thực hiện thủ tục với Bộ Công Thương.

Điều 5. Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập hàng hóa của nhà thầu nước ngoài

1. Sau khi được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, nhà thầu nước ngoài thực hiện thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập (bao gồm cả tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa), theo quy định pháp luật về hải quan.

2. Trường hợp nhà thầu nước ngoài có nhu cầu tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị do mình tạm nhập để thi công công trình khác do mình trúng thầu tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình khác đó theo quy định tại Thông tư này với Bộ Công Thương, sau đó làm thủ tục tái xuất và tạm nhập tại cơ quan hải quan.

3. Trường hợp nhà thầu nước ngoài chuyển máy móc, thiết bị đã tạm nhập cho nhà thầu nước ngoài khác để thi công công trình tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài chuyển máy móc, thiết bị làm thủ tục tái xuất tại cơ quan hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương. Nhà thầu nước ngoài tiếp nhận máy móc, thiết bị đã tái xuất đó làm thủ tục đăng ký danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập để thi công công trình theo quy định tại Thông tư này với Bộ Công Thương.

4. Trường hợp nhà thầu nước ngoài được chủ sở hữu nước ngoài thỏa thuận về việc bán, cho, tặng hoặc cho doanh nghiệp khác thuê, mượn để sử dụng tại Việt Nam các máy móc, thiết bị, vật tư đã tạm nhập, tạm xuất, nhà thầu nước ngoài làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan, không cần văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.

5. Nhà thầu nước ngoài được trực tiếp hoặc ủy thác làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan theo quy định pháp luật về ủy thác xuất nhập khẩu.

Chương II

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, HÀNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT

Điều 6. Trường hợp đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc theo đường bưu điện

1. Đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng

Hồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:

a) Đơn đăng ký theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);

b) Danh mục hàng nhập khẩu cho công trình theo Mẫu quy định tại Phụ lục II (01 bản chính);

c) Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Mẫu quy định tại Phụ lục III (01 bản chính);

d) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án với nhà thầu nước ngoài về danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngoài đăng ký danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng;

đ) Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (01 bản sao có chứng thực, chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký lần đầu cho một công trình).

2. Điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng

Hồ sơ đăng ký 01 bộ gồm:

a) Đơn đăng ký điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục I (01 bản chính);

b) Danh mục hàng điều chỉnh theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV (01 bản chính);

c) Văn bản thỏa thuận của chủ đầu tư hoặc chủ dự án về việc điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng (01 bản chính) trong trường hợp nhà thầu nước ngoài điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Điều 7. Trường hợp đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất phục vụ thi công xây dựng trực tuyến qua mạng Internet

1. Nhà thầu nước ngoài thực hiện đăng ký sử dụng chữ ký số theo quy định pháp luật.

2. Nhà thầu nước ngoài lần đầu đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng phải đăng ký tài khoản tham gia Hệ thống phần mềm trực tuyến qua mạng Internet với Bộ Công Thương.

a) Hồ sơ đăng ký tài khoản bao gồm:

- Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc người được thương nhân nước ngoài ủy quyền ký đơn đăng ký;

- Mẫu con dấu của Văn phòng điều hành công trình của nhà thầu nước ngoài;

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài.

b) Chi tiết các bước đăng ký tài khoản thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ sẽ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo hồ sơ đăng ký tài khoản, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tài khoản đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống phần mềm, Bộ Công Thương thực hiện đăng ký tài khoản cho nhà thầu nước ngoài và thông báo thông tin tài khoản cho nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống phần mềm.

3. Nhà thầu nước ngoài sử dụng thông tin tài khoản đã được cấp để đăng nhập vào Hệ thống phần mềm và khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất khi có nhu cầu.

Nhà thầu nước ngoài điền đầy đủ thông tin về hồ sơ đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất theo các định dạng, mẫu quy định trên Hệ thống phần mềm và gửi trực tuyến thông qua Hệ thống phần mềm.

Các mẫu, định dạng quy định trên Hệ thống phần mềm là các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chi tiết các bước khai báo thông tin về hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn đăng ký sử dụng tại trang chủ của Hệ thống phần mềm. Tình trạng xử lý hồ sơ được thể hiện trực tuyến trên Hệ thống phần mềm.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nước ngoài khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký trên mạng Internet, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu nội dung hồ sơ chưa đúng theo quy định. Yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện trên Hệ thống phần mềm và chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của nhà thầu nước ngoài qua Hệ thống, Bộ Công Thương có văn bản xác nhận đăng ký, điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu, danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

6. Việc trả kết quả được thực hiện qua mạng Internet đồng thời gửi qua đường bưu điện đến nhà thầu nước ngoài.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

Nhà thầu nước ngoài đã được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục làm thủ tục xuất nhập khẩu tại cơ quan hải quan đến hết thời hạn quy định trên văn bản xác nhận của Bộ Công Thương.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương là đơn vị thực hiện thủ tục xác nhận đăng ký danh mục hàng nhập khẩu cho công trình, hàng nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu nước ngoài; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2016.

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 15/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký hàng nhập khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng thanh lý của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Bộ CT;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ CT;
- Lưu: VT; KH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Cao Quốc Hưng

 


PHỤ LỤC I

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ/ ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

Địa điểm, ngày ... tháng ...năm ...

ĐƠN ĐĂNG KÝ/ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG TRÌNH, HÀNG NHẬP KHẨU VÀ TẠM NHẬP - TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG

Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Kế hoạch)

Tên nhà thầu (tên trên Giấy phép hoạt động xây dựng, ghi bằng chữ in hoa): .................................................................................................................................

Địa chỉ, số điện thoại liên lạc của Văn phòng điều hành công trình tại Việt Nam: .................................................................................................................................

Tên, số hộ chiếu/thẻ căn cước/ chứng minh nhân dân của người đại diện thực hiện hợp đồng thầu:

Tên chủ đầu tư: .......................................................................................................

Tên dự án đầu tư: ....................................................................................................

Tên gói thầu: ...........................................................................................................

Giấy phép hoạt động xây dựng số: …… ngày ………. tháng …….. năm ............

Hợp đồng thầu số ………… ngày ………….. tháng ………… năm ....................

Nội dung nhận thầu (ghi các công việc sẽ thực hiện): ...........................................

I. Đề nghị được đăng ký1:

1. Danh mục hàng nhập khẩu cho công trình kèm theo Đơn đăng ký này.

2. Danh mục hàng nhập khẩu và hàng tạm nhập tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Đơn đăng ký này.

II. Đề nghị được điều chỉnh2:

1. Danh mục hàng nhập khẩu cho công trình kèm theo Đơn đăng ký này.

2. Danh mục hàng nhập khẩu và tạm nhập tái xuất phục vụ thi công xây dựng theo Đơn đăng ký này.

 

Đại diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư3
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Đại diện thực hiện hợp đồng thầu
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

___________________

1,2 Nhà thầu kê khai trong Đơn đăng ký một và/ hoặc hai loại danh mục đề nghị đăng ký hoặc đề nghị điều chỉnh tùy theo nhu cầu.

3 Đại diện có thẩm quyền của chủ đầu tư chỉ ký, đóng dấu trong trường hợp nhà thầu nước ngoài đăng ký/ điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu tại mục I.1 và II.1

 


PHỤ LỤC II

MẪU DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU CHO CÔNG TRÌNH

STT

Tên hàng

Số lượng/ trọng lượng

Đơn vị tính

Trị giá

Tình trạng hàng hóa
(Chỉ ghi nếu là hàng đã qua sử dụng)

 

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Đại diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Đại diện thực hiện hợp đồng thầu
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 


PHỤ LỤC III

MẪU DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

DANH MỤC HÀNG NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP - TÁI XUẤT PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG

STT

Tên hàng

Số lượng/ Trọng lượng

Đơn vị tính

Trị giá

Tình trạng hàng hóa (Chỉ ghi nếu là hàng đã qua sử dụng)

I. Danh mục dụng cụ, vật tư, nhiên liệu tiêu hao nhập khẩu phục vụ thi công xây dựng

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

II. Danh mục máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Đại diện thực hiện hợp đồng thầu
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 


PHỤ LỤC IV

MẪU DANH MỤC HÀNG ĐIỀU CHỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

DANH MỤC HÀNG ĐIỀU CHỈNH

I. Danh mục hàng nhập khẩu cho công trình

Số TT

Số thứ tự tại Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương

Thông tin trước khi điều chỉnh

Thông tin đề nghị điều chỉnh

 

Tên hàng

Số lượng/ Trọng lượng

Trị giá

Tình trạng hàng hóa

Tên hàng

Số lượng/ Trọng lượng

Trị giá

Tình trạng hàng hóa

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Danh mục hàng nhập khẩu và hàng tạm nhập - tái xuất phục vụ thi công xây dựng

Số TT

Số thứ tự tại Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương

Thông tin trước khi điều chỉnh

Thông tin đề nghị điều chỉnh

Tên hàng

Số lượng/ Trọng lượng

Trị giá

Tình trạng hàng hóa

Tên hàng

Số lượng/ Trọng lượng

Trị giá

Tình trạng hàng hóa

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện có thẩm quyền của Chủ đầu tư4
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Đại diện thực hiện hợp đồng thầu
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

_________________

4 Đại diện có thẩm quyền của chủ đầu tư chỉ ký, đóng dấu trong trường hợp nhà thầu nước ngoài điều chỉnh danh mục hàng nhập khẩu cho công trình tại mục I Phụ lục này

Collapse Luật Thương mạiLuật Thương mại
Collapse Luật Thương mại 2005Luật Thương mại 2005
Expand 1. Luật1. Luật
Collapse 2. HƯỚNG DẪN, QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH2. HƯỚNG DẪN, QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH
Expand Cá nhân hoạt động thương mại độc lậpCá nhân hoạt động thương mại độc lập
Expand Giám định thương mạiGiám định thương mại
Expand Giải thích điểm c khoản 2 Điều 241Giải thích điểm c khoản 2 Điều 241
Expand Hoạt động mua bán hàng hóa của DN có vốn đầu tư nước ngoàiHoạt động mua bán hàng hóa của DN có vốn đầu tư nước ngoài
Collapse Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, đại lý, gia công, quá cảnh hàng hóa với nước ngoàiHoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, đại lý, gia công, quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-BTM-BCN Hướng dẫn việc nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Thông tư 02/2006/TT-BBCVT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài đối với hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Thông tư 04/2006/TT-BTM Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Thông tư 04/2006/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước
Thông tư 04/2014/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán,gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Thông tư 05/2013/TT-BCT Quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất một số loại hàng hóa
Thông tư 05/2014/TT-BCT Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa
Thông tư 07/2017/TT-BCT Quy định cửa khẩu nhập khẩu đối với một số mặt hàng phân bón
Thông tư 101/2007/TT-BNN Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 32/2006/TT-BNN ngày 08 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các đại lý, mua, bán gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài”
Thông tư 11/2017/TT-BCT Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa
Nghị định 12/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Thông tư 13/2015/TT-BGTVT Công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
Thông tư 14/2011/TT-BTTTT Hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 đối với hàng hoá thuộc diện quản lý ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 15/2014/TT-BTTTT Ban hành Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông
Quyết định 17/2007/QĐ-BTM Về việc tạm dừng việc tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng dệt may
Thông tư 18/2014/TT-NHNN Hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nghị định 187/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Quyết định 19/2006/QĐ-BGTVT công bố Danh mục hàng hoá theo quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP
Thông tư 21/2011/TT-BCT Quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh
Quyết định 24/2006/QĐ-BTM Về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại
Thông tư 32/2006/TT-BNN Hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài"
Thông tư 33/2010/TT-BCT Quy định việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu phủ tạng gia súc, phủ tạng gia cầm đông lạnh và không đông lạnh
Quyết định 38/2008/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục áp mã số HS hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyên ngành thuỷ sản
Thông tư 40/2017/TT-BQP Công bố danh mục cụ thể hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thuộc diện quản lí chuyên ngành của Bộ Quốc phòng theo quy định tại nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ
Thông tư 40/2008/TT-BNN Sửa đổi, bổ sung Thông tư 101/2007/TT-BNN ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Bộ NN&PTNT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 32/2006/TT-BNN ngày 08 tháng 5 năm 2006 của Bộ NN&PTNT “Hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các đại lý, mua, bán gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài”
Thông tư 40/2016/TT-BYT Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
Thông tư 48/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Thông tư 53/2015/TT-BCT Quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập – tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
Quyết định 553/QĐ-BTS Gia hạn thực hiện đến ngày 31/8/2006 của Quyết định 344/2001/QĐ-BTS về quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2005
Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Thông tư 95/2006/TT-BVHTT Bổ sung Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/05/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CPngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài
Thông tư 15/2017/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2014/TT- NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc điện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT Ban hành Bảng mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 35/2017/TT-BCT Bãi bỏ Thông tư số 53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đăng ký danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
Thông tư 05/2018/TT-BYT Ban hành Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Nghị định 69/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Văn bản hợp nhất 10/VBHN-NHNN Hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BCT Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCT Quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa
Văn bản hợp nhất 11/VBHN-NHNN Hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCT Hợp nhất Quyết định ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và Quy định về tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại
Thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT Ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 38/2018/TT-NHNN Quy định việc nhập khẩu hàng hoá phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN Hợp nhất Thông tư Quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Expand Hoạt động xúc tiến thương mạiHoạt động xúc tiến thương mại
Expand Hàng hoá, dịch vụ bị cấm, hạn chế & kinh doanh có điều kiệnHàng hoá, dịch vụ bị cấm, hạn chế & kinh doanh có điều kiện
Expand Kinh doanh dịch vụ logisticKinh doanh dịch vụ logistic
Expand Mua bán hàng hoá qua sở giao dịchMua bán hàng hoá qua sở giao dịch
Expand Nhượng quyền thương mạiNhượng quyền thương mại
Expand Thành lập, hoạt động của VPĐD tổ chức xúc tiến TM nước ngoàiThành lập, hoạt động của VPĐD tổ chức xúc tiến TM nước ngoài
Expand Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoàiVăn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài
Expand Xuất xứ hàng hóaXuất xứ hàng hóa
Expand Bãi bỏ xét thưởng thành tích xuất khẩuBãi bỏ xét thưởng thành tích xuất khẩu
Expand Cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàngCấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng
Expand Hoạt động mua bán hàng hoá của DN có vốn đầu tư nước ngoàiHoạt động mua bán hàng hoá của DN có vốn đầu tư nước ngoài
Expand Hoạt động thương mại biên giớiHoạt động thương mại biên giới
Expand Hàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩuHàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu
Expand Hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mạiHàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại
Expand Hàng rào kỹ thuật thương mạiHàng rào kỹ thuật thương mại
Expand Hòa giải thương mạiHòa giải thương mại
Expand Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu, xuất khẩuHạn ngạch thuế quan nhập khẩu, xuất khẩu
Expand Không áp dụng hạn ngạnh thuế quan nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu từ ASEANKhông áp dụng hạn ngạnh thuế quan nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu từ ASEAN
Expand KINH DOANH, XNK MỘT SỐ HÀNG HÓA CỤ THỂKINH DOANH, XNK MỘT SỐ HÀNG HÓA CỤ THỂ
Expand Không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEANKhông áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN
Expand Phát triển và quản lý chợPhát triển và quản lý chợ
Expand Quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoàiQuyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài
Expand Quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ Việt NamQuá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ Việt Nam
Expand Quản lý mua bán, vận chuyển, tàng trữ & XNK tiền chất ma túy sử dụng trong công nghiệpQuản lý mua bán, vận chuyển, tàng trữ & XNK tiền chất ma túy sử dụng trong công nghiệp
Expand THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG THƯƠNG MẠITHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG THƯƠNG MẠI
Expand Xuất xứ hàng hoáXuất xứ hàng hoá
Expand Xây dựng, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp & thương mạiXây dựng, quản lý quy hoạch phát triển ngành công nghiệp & thương mại
Expand Xúc tiến thương mạiXúc tiến thương mại
Expand Điều kiện, giấy phép kinh doanh Nitrat Amôn hàm lượng caoĐiều kiện, giấy phép kinh doanh Nitrat Amôn hàm lượng cao
Expand Nhãn hàng hoáNhãn hàng hoá
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường có xuất xứ từ các nước ASEANKhông áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường có xuất xứ từ các nước ASEAN
Expand Công văn giải đáp áp dụng pháp luật thương mại (không phải VBQPPL)Công văn giải đáp áp dụng pháp luật thương mại (không phải VBQPPL)
Expand BIỂU MẪU THƯƠNG MẠIBIỂU MẪU THƯƠNG MẠI
Expand Luật Thương mại 1997Luật Thương mại 1997
Expand VBQPPL về thương mại (cũ)VBQPPL về thương mại (cũ)
Expand Phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mạiPhòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại