Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 85/2015/TT-BGTVT | Ban hành: 31/12/2015  |  Hiệu lực: 01/03/2016  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

________________

 

Số: 85/2015/TT-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

         Hà Nội, ngày 31tháng 12 năm 2015

 

THÔNG TƯ

Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không

________________________________

 

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không.

2. Trong Thông tư này, hoạt động vận tải hàng không bao gồm hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không, hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại và các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải hàng không, bao gồm:

1. Cục Hàng không Việt Nam.

2. Cảng vụ hàng không.

3.              Doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không.

4. Doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại.

5. Doanh nghiệp cảng hàng không.

6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không.

7. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC

Điều 3. Cục Hàng không Việt Nam

1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng và Nhà chức trách Hàng không theo quy định của pháp luật về vận tải hàng không.

2. Triển khai các chỉ thị, chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải liên quan đến hoạt động vận tải hàng không.

3. Khuyến cáo kịp thời các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về vận tải hàng không.

4. Ban hành, thu hồi và công bố công khai trên Trang Thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam danh sách các doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan đến hoạt động vận tải hàng không theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này.

5. Thông báo về năng lực quản lý, giám sát, điều hành trực tiếp hoạt động vận tải hàng không của cá nhân hoặc yêu cầu doanh nghiệp đưa cá nhân ra khỏi vị trí phụ trách quản lý lĩnh vực chuyên môn theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 16 của Thông tư này.

Điều 4. Cảng vụ hàng không

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật.

2. Triển khai các chỉ thị, chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam liên quan đến hoạt động vận tải hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

3. Khuyến cáo kịp thời các tổ chức cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay liên quan đến việc tuân thủ các quy định của pháp luật về vận tải hàng không.

Điều 5. Doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không

1. Chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

2. Duy trì điều kiện được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay theo quy định.

3. Thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển theo quy định.

4.              Thực hiện công khai, minh bạch trong công tác đặt chỗ, bán vé.

5. Thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu tỷ lệ chậm, hủy chuyến bay.

6. Thực hiện các quy định về giá dịch vụ vận chuyển hàng không.

7. Thực hiện các khuyến cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến vận tải hàng không.

8. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo và lưu trữ về vận tải hàng không theo quy định.

9. Giải quyết khiếu nại liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng không của doanh nghiệp.

10. Thực hiện trách nhiệm xử lý kỷ luật đối với cá nhân thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật và quy định của tổ chức.

 

Điều 6. Doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại

1. Chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và chất lượng dịch vụ hàng không chung đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

2. Duy trì điều kiện được cấp Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại, Giấy Chứng nhận người khai thác tàu bay theo quy định.

3. Thực hiện nghĩa vụ của người cung cấp dịch vụ hàng không chung theo quy định.

4. Thực hiện các khuyến cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động hàng không chung.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo và lưu trữ về hoạt động hàng không chung theo quy định.

6. Giải quyết khiếu nại liên quan đến hoạt động hàng không chung của doanh nghiệp.

7. Thực hiện trách nhiệm xử lý kỷ luật đối với cá nhân thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật và quy định của tổ chức.

Điều 7. Doanh nghiệp cảng hàng không

1. Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn và chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

2. Duy trì điều kiện được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay; Giấy phép kinh doanh cảng hàng không theo quy định.

3. Thực hiện các quy định về giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

4. Thực hiện các khuyến cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo và lưu trữ theo quy định.

6. Giải quyết khiếu nại liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

7.  Thực hiện trách nhiệm xử lý kỷ luật đối với cá nhân thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật và quy định của tổ chức.

Điều 8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không

1. Chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và chất lượng dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

2. Duy trì điều kiện được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định.

3. Thực hiện các quy định về giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

4. Thực hiện các khuyến cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không.

5. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và lưu trữ theo quy định.

6. Giải quyết khiếu nại liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

7.  Thực hiện trách nhiệm xử lý kỷ luật đối với cá nhân thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật và quy định của tổ chức.

 

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN

Điều 9. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam

1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về việc thực hiện thẩm quyền Cục trưởng, tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng và Nhà chức trách Hàng không theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý vi phạm theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân thuộc Cục Hàng không Việt Nam khi không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời trách nhiệm được giao trong quản lý hoạt động vận tải hàng không.

Điều 10. Giám đốc Cảng vụ hàng không

1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và trước pháp luật về việc thực hiện thẩm quyền giám đốc, tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động vận tải hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền.

3. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý vi phạm theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân thuộc Cảng vụ hàng không khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời trách nhiệm được giao trong quản lý hoạt động vận tải hàng không.

Điều 11. Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của các tổ chức liên quan đến hoạt động vận tải hàng không

1. Tổ chức hoạt động vận tải theo đúng quy định và hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện các trách nhiệm tương ứng nêu tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Thông tư này.

3. Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý vi phạm theo quy định đối với cá nhân thuộc tổ chức.

Điều 12. Người giữ vị trí phụ trách quản lý lĩnh vực chuyên môn của tổ chức liên quan đến hoạt động vận tải hàng không

1. Tham gia tổ chức hoạt động vận tải theo đúng quy định của pháp luật, tài liệu hướng dẫn liên quan đến hoạt động vận tải hàng không.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Thủ trưởng của tổ chức về hoạt động của mình.

Điều 13. Cá nhân tham gia hoạt động vận tải hàng không

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu hướng dẫn liên quan đến hoạt động vận tải hàng không.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Thủ trưởng của tổ chức về hoạt động của mình.

 

Chương III

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Nguyên tắc xử lý vi phạm

1. Các hình thức xử lý vi phạm quy định tại Thông tư này không thay thế cho các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

2. Tổ chức, người có thẩm quyền phải ban hành văn bản khuyến cáo các hành vi vi phạm, nội dung và thời hạn yêu cầu khắc phục vi phạm, việc áp dụng chế tài đối với việc không thực hiện đầy đủ các yêu cầu khắc phục hành vi vi phạm.

Điều 15. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam khuyến cáo lần thứ nhất ngay sau khi phát hiện tổ chức không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các trách nhiệm tương ứng quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Thông tư này.

2. Tổ chức vi phạm bị đưa vào danh sách các doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan đến hoạt động vận tải hàng không trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khuyến cáo lần thứ hai của Cục Hàng không Việt Nam về cùng một nội dung; Cục Hàng không Việt Nam đưa tổ chức vi phạm vào danh sách tại thời điểm ban hành khuyến cáo lần thứ ba và rút khỏi danh sách khi đã thực hiện đầy đủ khuyến cáo.

3. Ngoài hình thức xử lý vi phạm tại khoản 2 Điều này, tổ chức vi phạm bị đình chỉ, thu hồi phép, giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Xử lý vi phạm đối với cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam khuyến cáo lần thứ nhất ngay sau khi phát hiện cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các trách nhiệm tương ứng quy định tại các Điều 11, 12, 13 của Thông tư này.

2. Cá nhân vi phạm bị Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản về năng lực quản lý, giám sát, điều hành trực tiếp hoạt động vận tải hàng không trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khuyến cáo lần thứ hai của Cục Hàng không Việt Nam về cùng một nội dung.

3. Đối với cá nhân giữ vị trí phụ trách quản lý lĩnh vực chuyên môn được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận theo quy định, trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khuyến cáo lần thứ hai của Cục Hàng không Việt Nam về cùng một nội dung, bị yêu cầu đưa ra khỏi vị trí đã được chấp thuận.

4. Đối với cá nhân là nhân viên hàng không, ngoài hình thức xử lý vi phạm tại các khoản 2, 3 Điều này, cá nhân vi phạm còn bị xử lý theo quy định của tổ chức và quy định về chế độ kỷ luật đặc thù đối với nhân viên hàng không; bị đình chỉ, thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật.

5. Ngoài hình thức xử lý tại các khoản 2, 3 Điều này, cá nhân khác vi phạm còn bị xử lý theo quy định của tổ chức.

Điều 17. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức

Tùy theo đối tượng và mức độ vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức bị kiểm điểm, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 18. Thẩm quyền xử lý vi phạm

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định xử lý vi phạm đối với Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và các đối tượng khác theo thẩm quyền.

2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam:

a) Quyết định xử lý vi phạm đối với Giám đốc Cảng vụ hàng không và các đối tượng khác theo thẩm quyền;

b) Ban hành khuyến cáo, thông báo hoặc yêu cầu theo quy định của Thông tư này;

c) Ban hành, thu hồi danh sách quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này;

3. Giám đốc Cảng vụ hàng không:

a) Quyết định xử lý vi phạm đối với các cá nhân thuộc Cảng vụ hàng không và các đối tượng khác theo thẩm quyền;

b) Ban hành khuyến cáo theo quy định của Thông tư này.

4. Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền phải báo cáo kịp thời bằng văn bản về vi phạm của tổ chức, cá nhân với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo các quy định của pháp luật.

5. Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của tổ chức xử lý vi phạm cá nhân thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật và quy định của tổ chức.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2016.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 20;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, VTải (5).

BỘ TRƯỞNG


 

 

 

Đinh La Thăng

 

 

 

 

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Biện pháp XLHC giáo dục tại xã, phường, thị trấnBiện pháp XLHC giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Expand Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chínhCơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
Expand Mẫu biểu trong xử phạt hành chínhMẫu biểu trong xử phạt hành chính
Expand Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thuQuản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu
Expand Sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong xử lý VPHC trong giao thông đường bộSử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong xử lý VPHC trong giao thông đường bộ
Expand Thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chínhThi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHCThủ tục cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHC
Expand Thủ tục thu, nộp, biên lai thu tiền phạt VPHCThủ tục thu, nộp, biên lai thu tiền phạt VPHC
Expand Thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túyThủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
Expand Xử lý đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộcXử lý đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc
Collapse XỬ PHẠT VPHC TRONG NGÀNH, LĨNH VỰCXỬ PHẠT VPHC TRONG NGÀNH, LĨNH VỰC
Expand Quy trình xử lý VPHC của Bộ đội Biên phòngQuy trình xử lý VPHC của Bộ đội Biên phòng
Expand Xử lý hành chính tại Tòa án nhân dânXử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
Expand Xử lý VPHC trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc giaXử lý VPHC trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Expand Xử lý VPHC trong sở hữu trí tuệXử lý VPHC trong sở hữu trí tuệ
Expand Xử lý VPHC đối với người nước ngoàiXử lý VPHC đối với người nước ngoài
Expand Xử phạt VPHC trong  xây dựngXử phạt VPHC trong xây dựng
Expand Xử phạt VPHC trong an ninh, trật tự, PCCCXử phạt VPHC trong an ninh, trật tự, PCCC
Expand Xử phạt VPHC trong an toàn thực phẩmXử phạt VPHC trong an toàn thực phẩm
Expand Xử phạt VPHC trong bưu chính, viễn thông, CNTT, vô tuyến điệnXử phạt VPHC trong bưu chính, viễn thông, CNTT, vô tuyến điện
Expand Xử phạt VPHC trong bảo vệ & phát triển rừngXử phạt VPHC trong bảo vệ & phát triển rừng
Expand Xử phạt VPHC trong chứng khoánXử phạt VPHC trong chứng khoán
Expand Xử phạt VPHC trong cung cấp, đưa tin sai sự thậtXử phạt VPHC trong cung cấp, đưa tin sai sự thật
Expand Xử phạt VPHC trong cứu trợ xã hội, bảo vệ & chăm sóc trẻ emXử phạt VPHC trong cứu trợ xã hội, bảo vệ & chăm sóc trẻ em
Expand Xử phạt VPHC trong dầu khí; kinh doanh xăng, dầu, khíXử phạt VPHC trong dầu khí; kinh doanh xăng, dầu, khí
Collapse Xử phạt VPHC trong giao thông vận tảiXử phạt VPHC trong giao thông vận tải
Thông tư 05/2014/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
Nghị định 107/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Thông tư 12/2016/TT-BGTVT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Nghị định 132/2015/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Nghị định 147/2013/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 171/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Thông tư 32/2013/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
Thông tư 45/2014/TT-BCA Hướng dẫn Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Nghị định 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Thông tư 53/2013/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Thông tư 85/2015/TT-BGTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không
Nghị định 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
Thông tư 37/2017/TT-BGTVT Quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
Nghị định 142/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Thông tư 08/2018/TT-BGTVT Quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải
Thông tư 18/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2016/TT-BGTVT ngày 09 tháng 06 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Thông tư 34/2018/TT-BGTVT Quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGTVT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (ĐTNĐ)
Nghị định 162/2018/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Expand Xử phạt VPHC trong giá, phí, hoá đơnXử phạt VPHC trong giá, phí, hoá đơn
Expand Xử phạt VPHC trong giáo dục, dạy nghềXử phạt VPHC trong giáo dục, dạy nghề
Expand Xử phạt VPHC trong giống cây trồng, bảo vệ & kiểm dịch thực vậtXử phạt VPHC trong giống cây trồng, bảo vệ & kiểm dịch thực vật
Expand Xử phạt VPHC trong hoạt động báo chí, xuất bảnXử phạt VPHC trong hoạt động báo chí, xuất bản
Expand Xử phạt VPHC trong hóa chất, phân bón & vật liệu nổ công  nghiệpXử phạt VPHC trong hóa chất, phân bón & vật liệu nổ công nghiệp
Expand Xử phạt VPHC trong hải quanXử phạt VPHC trong hải quan
Expand Xử phạt VPHC trong khoa học công nghệXử phạt VPHC trong khoa học công nghệ
Expand Xử phạt VPHC trong khí tượng thủy văn, bản đồXử phạt VPHC trong khí tượng thủy văn, bản đồ
Expand Xử phạt VPHC trong kinh doanh bảo hiểm, xổ sốXử phạt VPHC trong kinh doanh bảo hiểm, xổ số
Expand Xử phạt VPHC trong kế hoạch & đầu tưXử phạt VPHC trong kế hoạch & đầu tư
Expand Xử phạt VPHC trong kế toán, kiểm toán, thống kêXử phạt VPHC trong kế toán, kiểm toán, thống kê
Expand Xử phạt VPHC trong lao động, BHXHXử phạt VPHC trong lao động, BHXH
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực thuếXử phạt VPHC trong lĩnh vực thuế
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực thủy sảnXử phạt VPHC trong lĩnh vực thủy sản
Expand Xử phạt VPHC trong năng lượng nguyên tửXử phạt VPHC trong năng lượng nguyên tử
Expand Xử phạt VPHC trong quản lý thị trườngXử phạt VPHC trong quản lý thị trường
Expand Xử phạt VPHC trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nướcXử phạt VPHC trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Expand Xử phạt VPHC trong quốc phòng, cơ yếuXử phạt VPHC trong quốc phòng, cơ yếu
Expand Xử phạt VPHC trong thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôiXử phạt VPHC trong thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
Expand Xử phạt VPHC trong thương mại, hàng giả, hàng cấmXử phạt VPHC trong thương mại, hàng giả, hàng cấm
Expand Xử phạt VPHC trong tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng SPHHXử phạt VPHC trong tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng SPHH
Expand Xử phạt VPHC trong tiền tệ và ngân hàngXử phạt VPHC trong tiền tệ và ngân hàng
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực tài nguyên môi trườngXử phạt VPHC trong lĩnh vực tài nguyên môi trường
Expand Xử phạt VPHC trong tư pháp, hôn nhân, dân sự, phá sản DN, HTXXử phạt VPHC trong tư pháp, hôn nhân, dân sự, phá sản DN, HTX
Expand Xử phạt VPHC trong VH, TT, DL & quảng cáoXử phạt VPHC trong VH, TT, DL & quảng cáo
Expand Xử phạt VPHC trong y tếXử phạt VPHC trong y tế
Expand Xử phạt VPHC trong điện lựcXử phạt VPHC trong điện lực
Expand Xử phạt VPHC trong đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên taiXử phạt VPHC trong đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai
Expand Xử phạt VPHC trong đất đaiXử phạt VPHC trong đất đai
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực cạnh tranhXử phạt VPHC trong lĩnh vực cạnh tranh
Expand Xử lý VPHC trong lĩnh vực lâm nghiệpXử lý VPHC trong lĩnh vực lâm nghiệp
Expand Xử phạt VPHC trên vùng biển, đảo, thềm lục địaXử phạt VPHC trên vùng biển, đảo, thềm lục địa
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nướcXử phạt VPHC trong lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước
Expand Chế độ báo cáo về xử lý vi phạm hành chínhChế độ báo cáo về xử lý vi phạm hành chính
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý VPHCKiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý VPHC
Expand Công văn giải đáp áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính (không phải VBQPPL)Công văn giải đáp áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính (không phải VBQPPL)
Expand Biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chínhBiểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)