Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 89/QĐ-TTg | Ban hành: 09/01/2013  |  Hiệu lực: 09/01/2013  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Số: 89/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”

____________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Trong xã hội học tập, mọi cá nhân có trách nhiệm học tập thường xuyên, suốt đời, tận dụng mọi cơ hội học tập để làm người công dân tốt; có nghề, lao động với hiệu quả ngày càng cao; học cho bản thân và những người xung quanh hạnh phúc; học để góp phần phát triển quê hương, đất nước và nhân loại.

2. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư và gia đình có trách nhiệm cung ứng các cơ hội học tập và tạo điều kiện thuận lợi để mọi người được học tập suốt đời.

3. Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết và liên thông giữa giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời ở ngoài nhà trường; ưu tiên các đối tượng chính sách, người dân tộc, phụ nữ, người bị thiệt thòi.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến năm 2015

a) Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

- 96% người trong độ tuổi từ 15 - 60, 98% người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ. Đối với các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ tỷ lệ tương ứng là 90% và 92%.

Đặc biệt ưu tiên xóa mù chữ cho phụ nữ, trẻ em gái, người dân tộc thiểu  số ở vùng khó khăn; phấn đấu tỷ lệ biết chữ cân bằng giữa nam và nữ.

- 80% số người mới biết chữ tiếp tục học tập và không mù chữ trở lại;

- 100% tỉnh, thành phố củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

b) Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ

- 80% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;

- 20% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ bậc 2 và 5% có trình độ bậc 3;

- Hằng năm, tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc và giao lưu văn hóa.

c) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn

- Đối với cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện:

+ 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;

+ 95% cán bộ công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định;

+ 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;

+ 90% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định;

+ 70% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.

- Đối với lao động nông thôn:

50% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng.

- Đối với công nhân lao động:

80% công nhân lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; Tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao ở các ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu 85% công nhân qua đào tạo nghề.

d) Hoàn thiện kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn

Hằng năm, tăng dần tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương tình giáo dục kĩ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó, phấn đấu 30% học sinh, sinh viên được học kĩ năng sống tại các cơ sở giáo dục.

2. Mục tiêu đến năm 2020

a) Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

- 98% người trong độ tuổi từ 15 - 60, 99% người trong độ tuổi từ 15 - 35 biết chữ. Đối với các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ tỷ lệ tương ứng là 94% và 96%;

- 90% số người mới biết chữ tiếp tục tham gia học tập và không mù chữ trở lại;

- 100% tỉnh, thành phố tiếp tục củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

b) Nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ

- 100% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các chương trình học tập nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;

- 40% cán bộ, công chức, viên chức có trình độ ngoại ngữ bậc 2 và 20% có trình độ bậc 3;

- Hằng năm, tiếp tục tăng tỷ lệ số công nhân lao động có kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc và giao lưu văn hóa.

c) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để lao động có hiệu quả hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn

- Đối với cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện:

+ Tiếp tục duy trì 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định;

+ 100% cán bộ công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định;

+ 90% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;

+ 95% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo chuẩn quy định;

+ 85% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.

- Đối với lao động nông thôn:

70% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng.

- Đối với công nhân lao động:

90% công nhân lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương; tiếp tục tăng tỷ lệ công nhân lao động có tay nghề cao ở các ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu 95 % công nhân lao động được qua đào tạo nghề.

d) Hoàn thiện kỹ năng sống, xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn

Hằng năm, tiếp tục tăng tỷ lệ học sinh, sinh viên và người lao động tham gia học tập các chương trình giáo dục kỹ năng sống để xây dựng cuộc sống cá nhân và cộng đồng ngày càng hạnh phúc hơn. Trong đó phấn đấu 50% học sinh sinh viên được học kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, vai trò, lợi ích của việc xây dựng xã hội học tập

a) Tổ chức các hình thức tuyên truyền phong phú trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp, khu dân cư, qua các hội nghị, hội thảo, mạng internet.

b) Tổ chức tuyên truyền xây dựng xã hội học tập thông qua phong trào gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, phát động phong trào đơn vị học tập, cộng đồng học tập.

c) Nghiên cứu và tổ chức nhiều hình thức phong phú nhằm động viên mọi người học tập suốt đời; hằng năm tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời ở các địa phương.

d) Xây dựng chuyên mục “xây dựng xã hội học tập” trên đài truyền hình, đài phát thanh; biên soạn và phát hành bản tin, các tài liệu tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập.

đ) Tổ chức tuyên dương, khen thưởng các đơn vị và cá nhân có nhiều thành tích trong công tác xây dựng xã hội học tập; tổ chức xét tặng danh hiệu “Đơn vị học tập” cho các cơ quan, các địa phương.

2. Tổ chức các hoạt động học tập suốt đời thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ

a) Các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện các chương trình giáo dục từ xa, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về các lĩnh vực của khoa học và đời sống.

b) Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ.

3. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục

a) Trung tâm học tập cộng đồng

Củng cố, phát triển bền vững các trung tâm học tập cộng đồng; tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; mở rộng địa bàn hoạt động đến các thôn, bản, cụm dân cư; đa dạng hóa nội dung giáo dục; phấn đấu tăng số lượng trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả; phát triển mô hình trung tâm tâm học tập cộng đồng kết hợp với trung tâm văn hóa thể thao xã hoạt động có hiệu quả.

b) Trung tâm giáo dục thường xuyên

Mở rộng quy mô hợp lý, nâng cao chất lượng, năng lực của các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện đã được thành lập; thành lập mới trung tâm giáo dục thường xuyên ở các quận, huyện, tỉnh, thành phố hiện nay chưa có; phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên theo hướng mỗi huyện có một trung tâm thực hiện các nhiệm vụ: Giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, dạy nghề.

c) Các cơ sở giáo dục chính quy làm nhiệm vụ giáo dục thường xuyên

Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá trong các trường phổ thông, các trường đại học, cao đẳng nhằm giáo dục cho học sinh, sinh viên tinh thần ham học, năng lực tự học, khả năng nghiên cứu để học tập suốt đời có hiệu quả. Các cơ sở giáo dục đại học tổ chức nghiên cứu về các hình thức học tập suốt đời, phát triển các loại học liệu phục vụ cho học tập suốt đời; mở mã ngành đào tạo về giáo dục cộng đồng, về học tập suốt đời; xây dựng chương trình và triển khai bồi dưỡng về phương pháp giáo dục người lớn cho giáo viên các cơ sở giáo dục thường xuyên; tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên.

d) Các cơ sở giáo dục khác

Củng cố, phát triển các trung tâm ngoại ngữ, tin học; củng cố mạng lưới trường, trung tâm bồi dưỡng cán bộ của các địa phương, các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thành lập các cơ sở học tập, bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động.

4. Đẩy mạnh hình thức học từ xa, học qua mạng

a) Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo từ xa ở các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là ở các cơ sở giáo dục đại học.

b) Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho việc đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến (E-learning); tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong việc cung ứng các chương trình học tập suốt đời cho mọi người.

c) Củng cố, hoàn thiện chức năng và nhiệm vụ của Viện Đại học Mở Hà Nội và Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dẫn đầu về nghiên cứu phát triển công nghệ đào tạo mở và từ xa; trung tâm phát triển học liệu; trung tâm bồi dưỡng cán bộ, giáo viên phục vụ học tập suốt đời.

5. Triển khai các biện pháp hỗ trợ người học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập suốt đời

a) Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cho người học thuộc đối tượng chính sách, người dân tộc, phụ nữ theo địa bàn, đặc biệt là các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.

b) Xây dựng cơ chế đánh giá, công nhận kết quả học tập không chính quy và phi chính quy nhằm khuyến khích mọi người dân tự học, tự tích lũy kiến thức.

c) Tổ chức biên soạn tài liệu học tập về các lĩnh vực của đời sống xã hội đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân.

d) Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá phù hợp với việc học tập của người lớn tuổi.

6. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng xã hội học tập

a) Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các tổ chức và cá nhân, cơ chế tham gia, phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp đối với học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập.

b) Xây dựng bộ chỉ số đánh giá việc thực hiện xây dựng xã hội học tập của Bộ, ngành, địa phương (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã).

c) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân đưa xây dựng xã hội học tập là nội dung bắt buộc trong chương trình, kế hoạch hoạt động, thi đua hàng năm và từng giai đoạn.

d) Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập từ trung ương đến cấp xã.

đ) Củng cố, xây dựng bộ phận làm đầu mối quản lý về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập ở các Bộ, ngành, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.

e) Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng “Quỹ học tập suốt đời” để hỗ trợ người lao động học tập nâng cao trình độ nghề nghiệp, hoặc đào tạo lại cho những người chuyển đổi nghề nghiệp.

7. Hợp tác quốc tế

a) Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về xây dựng xã hội học tập; phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật thông tin về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập ở các nước trong khu vực và trên thế giới.

b) Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập tại một số nước có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

c) Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo từ xa. Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm SEAMEO về học tập suốt đời.

IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN

1. Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước dự kiến là 340 tỷ đồng (vốn sự nghiệp) cho các hoạt động sau đây:

a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về mục đích, ý nghĩa và lợi ích của việc xây dựng xã hội học tập là 45 tỷ đồng.

b) Cung cấp tài liệu học tập cho các cơ sở giáo dục thường xuyên là 135 tỷ đồng.

c) Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục thường xuyên là 98 tỷ đồng.

d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong xây dựng xã hội học tập là 47 tỷ đồng.

đ) Kinh phí quản lý thực hiện Đề án là 15 tỷ đồng.

2. Kinh phí thực hiện Đề án theo tiến độ thực hiện

a) Giai đoạn 2012 - 2015: 150 tỷ đồng.

b) Giai đoạn 2016 - 2020: 190 tỷ đồng.

3. Cơ chế tài chính của Đề án

a) Ngân sách trung ương đảm bảo 40% tổng kinh phí thực hiện Đề án để thực hiện các hoạt động quy định tại Khoản 1 Phần IV Điều này.

b) Các địa phương có trách nhiệm cân đối ngân sách hỗ trợ cho các hoạt động tuyên truyền; cung cấp tài liệu học tập phù hợp với địa phương; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

c) Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi cho học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập).

d) Các cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng Đề án thành phần, căn cứ vào nội dung, chương trình, mục tiêu để dự toán kinh phí cụ thể cho mỗi Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan thường trực, giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức triển khai thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phát triển giáo dục thường xuyên và xây dựng xã hội học tập;

- Chủ trì xây dựng và thực hiện Đề án Phát triển đào tạo từ xa; Đề án Xóa mù chữ;

- Chủ trì, phối hợp với Hội Khuyến học Việt Nam xây dựng bộ chỉ số đánh giá việc thực hiện xây dựng xã hội học tập của Bộ, ngành, địa phương (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã);

- Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực học tập suốt đời;

- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Đề án.

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề; mở rộng các hình thức dạy nghề trong các doanh nghiệp, công ty, dạy nghề gắn với sản xuất và dạy nghề ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa;

- Chủ trì xây dựng và thực hiện Đề án Hỗ trợ cho người lao động nông thôn, những người hết tuổi lao động, người nội trợ, người khuyết tật có điều  kiện thuận lợi để học tập suốt đời;

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của trung tâm cấp huyện làm nhiệm vụ giáo dục thường xuyên và dạy nghề.

c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và thực hiện Đề án Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ;

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các địa phương củng cố, kiện toàn mô hình hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với trung tâm văn hóa thể thao xã.

d) Bộ Thông tin và Truyền thông

- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập;

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, triển khai thực hiện Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập.

đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

- Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2013 theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các hoạt động của Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.

e) Các Bộ, ngành khác có trách nhiệm cung ứng học tập suốt đời và tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc ngành mình được học tập suốt đời, có trách nhiệm tổ chức biên soạn các tài liệu học tập cho mọi tầng lớp nhân dân về các lĩnh vực theo chức năng và nhiệm vụ của từng Bộ, ngành; phối hợp chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập trên phạm vi toàn quốc.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm và từng giai đoạn phù hợp với chiến lược kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020; bố trí ngân sách cho các hoạt động xây dựng xã hội học tập của địa phương;

- Xây dựng kế hoạch củng cố, phát triển các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, bền vững;

- Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo của địa phương xây dựng chuyên mục tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập;

- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp

a) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia học tập; đưa nội dung xây dựng xã hội học tập vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

b) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, động viên, theo dõi việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ người lao động trong các doanh nghiệp;

- Chủ trì xây dựng Đề án Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động trong các doanh nghiệp (ưu tiên khu chế xuất, khu công nghiệp).

c) Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Chủ trì, tổ chức phối hợp, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập cho các đoàn viên, thanh niên;

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng phong trào thanh niên tình nguyện, thanh niên tài năng; vận động gây quỹ hỗ trợ thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập.

d) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

- Tổ chức phối hợp, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập trong phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”;

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền, vận động phụ nữ, trẻ em gái ở những vùng khó khăn chưa biết chữ ra học các lớp xóa mù chữ.

4. Hội Khuyến học Việt Nam

- Phối hợp với các tổ chức, các lực lượng xã hội trong việc tổ chức tuyên truyền, vận động người dân tích cực học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập;

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; xây dựng bộ chỉ số đánh giá việc thực hiện xây dựng xã hội học tập của các Bộ, ngành, địa phương (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã);

- Chủ trì tổ chức đánh giá công nhận “đơn vị học tập”, “cộng đồng học tập”;

- Chủ trì xây dựng và thực hiện Đề án Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư; xây dựng các mô hình học tập phù hợp để thực hiện các mục tiêu của Đề án. Chủ trì tổ chức, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập thông qua hệ thống mạng lưới hội khuyến học các cấp, các trang website của Hội, Báo Khuyến học và dân trí, Báo Dân trí điện tử.

5. Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam, Hội Cựu giáo chức Việt Nam phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ và giải pháp xây dựng xã hội học tập phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).N.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

DANH MỤC

CÁC ĐỀ ÁN THÀNH PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tên các Đề án thành phần

Nội dung chính

Thời gian hoàn thành

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

1

Đề án Xóa mù chữ giai đoạn 2012 - 2020

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ biết chữ trong độ tuổi 15 - 60. Tập trung vào 14 tỉnh có tỷ lệ người biết chữ thấp; ưu tiên xóa mù chữ cho nguời dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em gái và những người có hoàn cảnh khó khăn.

Tháng 3/2013

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng); Hội Khuyến học Việt Nam; Hội Cựu giáo chức Việt Nam; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

2

Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền phong phú, đa dạng nhằm nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa, vai trò và lợi ích của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; tổ chức xây dựng các chuyên mục giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm cung ứng các chương trình học tập suốt đời.

Tháng 9/2013

Bộ Thông tin và Truyền thông

Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài Truyền hình Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam

3

Đề án Phát triển đào tạo từ xa

Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo từ xa ở các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học; tăng cường xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến (E-learning); tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong việc cung ứng các chương trình học tập suốt đời; tập trung củng cố cơ sở vật chất, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Viện Đại học Mở Hà Nội và trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh để trở thành trung tâm dẫn đầu về nghiên cứu phát triển công nghệ đào tạo mở và từ xa, trung tâm phát triển học liệu, trung tâm bồi dưỡng cán bộ, giáo viên phục vụ học tập suốt đời.

Tháng 9/2013

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông

4

Đề án Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ

Xây dựng cơ chế chỉ đạo liên ngành về giáo dục thông qua di sản văn hóa; củng cố, kiện toàn cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên để các nhà trường như thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa ... tham gia tích cực vào việc cung ứng các chương trình học tập suốt đời.

Tháng 9/2013

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ Giáo dục và Đào tạo

5

Đề án Hỗ trợ cho người lao động nông thôn, những người hết tuổi lao động, người nội trợ, người khuyết tật có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời

Xây dựng cơ chế liên ngành để cung cấp tài liệu học tập; xây thôn được thường xuyên học tập, cập nhập thông tin trên các lĩnh vực của đời sống và xã hội, chính trị, pháp luật, văn hóa, chăm sóc sức khỏe, kỹ thuật chăn nuôi trồng trọt, kinh tế gia đình ... tại các trung tâm học tập cộng đồng.

Tháng 9/2013

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hội Người cao tuổi Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam

6

Đề án Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động trong các doanh nghiệp

Tuyên truyền vận động công nhân lao động tham gia học tập suốt đời; tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp trong việc hỗ trợ người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp hoặc đào tạo lại cho công nhân lao động chuyển đổi nghề nghiệp. Ưu tiên khu chế xuất, khu công nghiệp.

Tháng 9/2013

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Công Thương; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

7

Đề án Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư.

Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân tích cực học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; xây dựng các mô hình học tập phù hợp để thực hiện các mục tiêu của đề án mô hình “cá nhân học tập”; “gia đình học tập”; “dòng họ học tập”; “cộng đồng, khu dân cư học tập”; “tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp học tập”.

Tháng 9/2013

Hội Khuyến học Việt Nam

Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hội Cựu giáo chức Việt Nam; Hội người cao tuổi Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam

 

Collapse Luật Giáo dụcLuật Giáo dục
Expand Chỉ thị của Bộ trưởngChỉ thị của Bộ trưởng
Expand Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Expand Nghị quyết của Chính phủNghị quyết của Chính phủ
Expand Nghị quyết của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hội
Expand Quyết định của Bộ trưởngQuyết định của Bộ trưởng
Collapse Quyết định của Thủ tướng Chính phủQuyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 06/1998/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Quốc gia giáo dục
Quyết định 07/2008/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010
Quyết định 07/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 201
Quyết định 09/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1000/QĐ-TTg Về việc bổ nhiệm ông Bùi Văn Ga, giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1008/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025"
Quyết định 1023/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ vốn cho các địa phương thụ hưởng Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học ( SEQAP )
Quyết định 1033/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011-2015
Quyết định 104/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 2010
Quyết định 104-CP Về việc chuyển Trường cán bộ bưu điện, truyền thanh thành Trường đại học kỹ thuật thông tin liên lạc
Quyết định 1056/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Quyết định 1073/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học dân lập Hồng Bàng
Quyết định 1097/QĐ-TTg Sửa đổi Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định 170/QĐ-TTg
Quyết định 1115/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 112/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1122/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1126/QĐ-TTg Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 113-CP Về việc đổi tên Trường đại học giao thông vận tải thành Trường đại học giao thông đường sắt và đường bộ
Quyết định 113-TTg Về việc cho phép trường đại học tài chính kế toán Hà Nội thuộc bộ tài chính được chuyển địa điểm
Quyết định 1138/QĐ-TTg Thay và bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011-2015
Quyết định 114-CP Về việc thành lập phân hiệu đại học y khoa Thái Bình
Quyết định 1160/QĐ-TTg Về thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1164/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Quyết định 117-CP Về việc thành lập trường đại học tại chức Hải Phòng
Quyết định 119/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 121-TTg Về việc thành lập ban tuyển sinh trung ương
Quyết định 121/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020
Quyết định 1216/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Quyết định 122/2006/QĐ-TTg Về chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục
Quyết định 1221/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Quyết định 123-CP Về việc chia Trường cán bộ ngoại giao-ngoại thương thành Trường ngoại giao và Trường ngoại thương
Quyết định 1230/QĐ-TTg Về việc thành lập ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 - 2015
Quyết định 1243/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 1258/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương
Quyết định 126/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Quyết định 127-CP Về việc mở trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 127-CP Về việc mở lớp chuyên tu đại học tại các trường y sĩ Thanh Hóa, Thái Bình và Việt Bắc
Quyết định 128-CP Về việc chia Trường đại học sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học sư phạm
Quyết định 1320/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
Quyết định 1325/QĐ-TTg Về danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1341/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030"
Quyết định 1359/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Ngô Quyền
Quyết định 137/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2003 - 2010
Quyết định 1379/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 138/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 1382/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường dạy tiếng Việt trên mạng trực tuyến cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1386/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Thông tin liên lạc
Quyết định 139/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp Quân khu
Quyết định 14/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1400/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 1404/QĐ-TTg Về việc Chuyển chủ đầu tư Dự án xây dựng Đại học Quốc gia tại Hoà Lạc
Quyết định 1404/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tân Trào
Quyết định 142/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 1437/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030"
Quyết định 1470/QĐ-TTg Về việc thay Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014
Quyết định 1483/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020
Quyết định 149/2006/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015"
Quyết định 150/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Quyết định 150-CT Về việc Học viện kỹ thuật quân sự mang tên đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Quyết định 1505/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án “Đào tạo theo chương trình tiên tiến tại một số trường đại học Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015”
Quyết định 1534/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27 năm 2016 tại Việt Nam
Quyết định 155-CP Thành lập trường thủy sản thuộc quyền quản lí của tổng cục thủy sản
Quyết định 1558/QĐ-TTg Thành lập Học viện Phụ nữ Việt Nam
Quyết định 1559/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015 - 2020"
Quyết định 1576/QĐ-TTg Về việc thành lập Vụ Giáo dục dân tộc thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 159/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học
Quyết định 1593/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Vật lý Quốc tế lần thứ 39 năm 2008 tại Việt Nam
Quyết định 1603/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 – 2015
Quyết định 1625/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015 và lộ trình đến năm 2020
Quyết định 163/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 164/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 164-TTg Về việc công nhận chính thức một số trường cao đẳng sư phạm
Quyết định 1640/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 167-HĐBT Của Hội Đồng Bộ Trưởng Sô 167-HĐBT Ngày 28 Tháng 9 Năm 1982 Về Ngày Nhà Giáo Việt Nam
Quyết định 168-HĐBT Về việc công nhận trường Cao đẳng sư phạm các tỉnh Sông Bé, Long An, Tây Ninh
Quyết định 1685/QĐ-TTg Về việc đổi tên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục thành Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 170/QĐ-TTg Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức ưu tú có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo
Quyết định 170/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học
Quyết định 171/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường đại học Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành Trường đại học công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 173/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 1751/QĐ-TTg Thành lập Tổ công tác xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020
Quyết định 176-CT Về việc đổi tên hai trường âm nhạc thuộc bộ Văn hoá
Quyết định 1769/QĐ-TTg Nâng cấp Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam thành cơ sở giáo dục đại học công lập
Quyết định 1784/QĐ-TTg Thay đổi Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 181-CP Về việc tách khoa kiến trúc-đô thị của Trường đại học xây dựng để thành lập Trường đại học kiến trúc
Quyết định 1907/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội
Quyết định 1928/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường"
Quyết định 1929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học tư thục Thái Bình Dương
Quyết định 1951/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Tây Nguyên và huyện miền núi của tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 1981/QĐ-TTg Phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Quyết định 1982/QĐ-TTg Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Quyết định 20/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 201/1999/QĐ-TTg Về việc tách hai Trường Đại học Sư phạm khỏi hai Đại học Quốc gia
Quyết định 201/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010"
Quyết định 2053/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập
Quyết định 2067/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 207/1998/QĐ-TTg Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Định
Quyết định 208/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 208/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ"
Quyết định 21/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Toán học Quốc tế lần thứ 48 năm 2007 tại Việt Nam
Quyết định 211/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Hóa học Quốc tế lần thứ 46 năm 2014 tại Việt Nam
Quyết định 2123/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015
Quyết định 214-CP Về việc mở trường đại học dự bị đại học dân tộc trung ương
Quyết định 214/CT Về việc giải thể Trường bổ túc văn hoá công nhân Trung ương số 1
Quyết định 2168/QĐ-TTg Cho phép thành lập Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
Quyết định 2170/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020
Quyết định 221/2005/QĐ-TTg Về việc xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020
Quyết định 224-TTg Về việc đào tạo trên đại học ở trong nước do Chính Phủ ban hành
Quyết định 230/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 2342/QĐ-TTg Thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 2343/QĐ-TTg Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán
Quyết định 235-TTg Về việc thành lập trường Đại học dân lập Kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 239/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015
Quyết định 240/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 244/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Hòa Bình
Quyết định 2448/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020
Quyết định 246-CP Về việc chuyển trường lý luận nghiệp vụ văn hóa thành trường cao đẳng nghiệp vụ văn hóa
Quyết định 248-TTg Về việc xây dựng trường sở thuộc ngành giáo dục
Quyết định 249/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Quyết định 26/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005
Quyết định 260-TTg Về việc di chuyển học sinh miền nam trở về miền nam tiếp tục học tập
Quyết định 277/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 278-CP Về việc chuyển lớp đại học vừa học vừa làm đặt tại trường thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa Hoà Bình thành trường cao đẳng kỹ thuật Hà Sơn Bình
Quyết định 281/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án hỗ trợ việc dạy học và học tiếng tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài
Quyết định 281/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020"
Quyết định 282/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Trường Đại học Y Thái Bình
Quyết định 284/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 30/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 303/QĐ-TTg Quy định cơ chế tài chính đặc thù của Trường Đại học Việt Đức
Quyết định 339-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Trường Đại học An ninh nhân dân
Quyết định 34-CP Về việc chuyển Phân hiệu đại học y Thái Bình thành Trường đại học y Thái Bình
Quyết định 35/QĐ-TTg Thành lập Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Quyết định 350/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh Bắc
Quyết định 356/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước"
Quyết định 36/QĐ-TTg Thành lập Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 376/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Sao Đỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
Quyết định 377/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 378/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương thành Trường Đại học Hải Dương
Quyết định 391/QĐ-TTg Bổ sung Quyết định 2186/QĐ-ttg về phân bổ vốn thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 392/QĐ-TTg Thành lập Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên
Quyết định 404/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Quyết định 405-TTg Về việc thành lập Trường Đại học dân lập Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Quyết định 406-TTg Về việc tổ chức lại các trường cán bộ quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 412/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 418/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho viện sốt rét – kí sinh trùng vÀ côn trùng trung ương
Quyết định 426-TTg Về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học
Quyết định 429/QĐ-TTg Về việc bổ sung Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 47-TTg Về việc nâng cấp Trường Trung học Hoá chất thành Trường Cao đẳng Hoá chất
Quyết định 47/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt ''Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010"
Quyết định 479-TTg Về việc nâng cấp trường Trung học kỹ thuật mỏ thành trường Cao đăng kỹ thuật mỏ
Quyết định 48/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002-2010
Quyết định 494/QĐ-TTg Phê duyệt đề án một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Quyết định 499/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014 thành lập theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 50-TTg Về việc nâng cấp Trường Cán bộ Lao động - xã hội thành Trường Cao đẳng Lao động - Xã hội
Quyết định 579/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Quyết định 595/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
Quyết định 599/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án “đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 60/QĐ-TTg Về việc thay Phó Chủ tịch thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008-2015
Quyết định 601/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia"
Quyết định 614/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
Quyết định 68-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho viện quân y 108
Quyết định 692/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020"
Quyết định 699/QĐ-TTg Thành lập Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 700/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Trưng Vương tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 702/QĐ-TTg Về việc chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 703/QĐ-TTg Chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 711/QĐ-TTg Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020"
Quyết định 721/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 763/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2014 – 2019
Quyết định 764/QĐ-TTg Về việc thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 773-TTg Về việc giao nhiệm vụ đàotạo trên đại học cho viện nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ
Quyết định 80/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 80-TTg Về việc công nhận trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật I
Quyết định 808/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 89/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”
Quyết định 891/QĐ-TTg Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo xây dựng các trường đại học xuất sắc
Quyết định 911/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 920/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Vinh
Quyết định 927/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định 929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Quyết định 959/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 962/QĐ-TTg Về việc thay Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 - 2014
Quyết định 97-CP Về việc mở Trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 98-TTg/VG Về việc chuẩn bị mở trường đại học kỹ thuật miền núi
Quyết định 989/QĐ-TTg Về việc thành lập trường Đại học Phan Châu Trinh
Quyết định 998/QĐ-TTg Về việc thành lập ban tổ chức Diễn đàn giáo dục Đông Nam Á
Quyết định 999/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên