Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 170/QĐ-TTg | Ban hành: 26/01/2011  |  Hiệu lực: 26/01/2011  |  Trạng thái: Hết hiệu lực một phần


 
tusachluat.vn

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 

_______________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________

Số: 170/QĐ-TTg

 Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức ưu tú,có trình độ đại học

tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo

___________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ Nội vụ là cơ quan quản lý Dự án có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (6b).

 

THỦ TƯỚNG 




Nguyễn Tấn Dũng

 

 

DỰ ÁN THÍ ĐIỂM

TUYỂN CHỌN 600 TRÍ THỨC TRẺ ƯU TÚ, CÓ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TĂNG CƯỜNG VỀ LÀM PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THUỘC 62 HUYỆN NGHÈO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

 

Phần 1.

ĐẶT VẤN ĐỀ

 

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG DỰ ÁN

Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn xác định cần “xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng, không ức hiếp dân; trẻ hóa đội ngũ, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ cơ sở”; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25 tháng 01 năm 2002 của Bộ Chính trị (khóa IX) về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Cần quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ, làm tốt công tác quản lý, giáo dục và sử dụng cán bộ sau đào tạo”; đồng thời “tạo điều kiện cho cán bộ trẻ, có triển vọng được rèn luyện trong thực tiễn, tạo nguồn cán bộ lâu dài cho đất nước”.

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ chủ chốt ở các xã thuộc huyện nghèo còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nên việc tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ gặp nhiều khó khăn, lúng túng và bất cập. Vì vậy, việc tuyển chọn những trí thức trẻ ưu tú có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ đại học để đào tạo, bồi dưỡng sau đó bố trí về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nhằm tăng cường cán bộ giúp cấp ủy, chính quyền xã thuộc các huyện nghèo lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần; đồng thời thông qua các hoạt động thực tiễn ở cơ sở tạo môi trường rèn luyện thanh niên, tạo nguồn cán bộ bổ sung vào các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước. Do vậy, việc xây dựng và tổ chức thực hiện Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo là cần thiết.

 

II. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN

1. Căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) số 03-NQ/TW ngày 18 tháng 6 năm 1997 về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25 tháng 01 năm 2002 của Bộ Chính trị (khóa IX) về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý.

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn.

- Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi là Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP).

- Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Than Uyên để thành lập huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

- Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (sau đây gọi là Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg).

- Kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo Thông báo số 136/TB-VPCP ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ.

2. Căn cứ thực tiễn

Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát và hỏi ý kiến 724 cán bộ, công chức của 680 xã thuộc 59 huyện trong tổng số 62 huyện nghèo năm 2010 cho thấy:

a) Thực trạng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức ở xã và nhu cầu bố trí, sử dụng trí thức trẻ ở các xã thuộc 62 huyện nghèo:

- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

Trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã thuộc 62 huyện nghèo còn thấp, nhiều người không đủ điều kiện để cử đi đào tạo nâng cao trình độ. Cán bộ, công chức ở xã còn nhiều hạn chế trong công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành cũng như phương pháp vận động quần chúng. Số đông cán bộ, công chức chưa chủ động, sáng tạo trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương mà phụ thuộc nhiều vào cấp huyện. Kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn cho thấy, chỉ có 587 cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho biết trình độ chuyên môn của mình (số còn lại vì chưa qua đào tạo chuyên môn nên e ngại và không cung cấp thông tin về trình độ của mình). Cụ thể như sau:

+ Trình độ phổ thông (từ lớp 5 đến lớp 12) có 36 người, chiếm 6,13%.

+ Trình độ sơ cấp và trung cấp có 368 người, chiếm 62,69%.

+ Trình độ cao đẳng và đại học có 183 người, chiếm 31,18%.

- Về nhu cầu bố trí, sử dụng trí thức trẻ:

Có 98,82% số xã thuộc các huyện nghèo có nhu cầu sử dụng trí thức trẻ tình nguyện và đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí những trí thức trẻ, có trình độ đại học về xã công tác để giúp cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần góp phần xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững.

- Về yêu cầu ngành, nghề đào tạo của trí thức trẻ:

Hầu hết cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến đề nghị cơ quan có thẩm quyền tăng cường về xã những người được đào tạo các chuyên ngành như: kinh tế, khoa học – kỹ thuật, nông, lâm nghiệp và thủy sản,… Trong đó, nhóm ngành có nhu cầu cao là: kinh tế, chiếm tỷ lệ 62,43%; nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm tỷ lệ 49,86%; khoa học – kỹ thuật, chiếm tỷ lệ 33,43%; văn hóa – xã hội, chiếm tỷ lệ 28,59%; xây dựng, giao thông vận tải và môi trường, chiếm tỷ lệ 28,18% và chuyên ngành luật, chiếm tỷ lệ 27,21%.

b) Về tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn đối với trí thức trẻ tăng cường về các xã thuộc huyện nghèo công tác:

- Về tiêu chuẩn độ tuổi:

Hầu hết cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến đề nghị mở rộng độ tuổi tuyển dụng đối với trí thức trẻ tình nguyện tham gia Dự án này. Cụ thể như sau:

+ Có 14,92% đề nghị tuyển chọn trí thức trẻ ở độ tuổi trên 30.

+ Có 81,77% đề nghị tuyển chọn trí thức trẻ ở độ tuổi dưới 30.

+ Có 3,31% đề nghị tuyển chọn trí thức trẻ ở độ tuổi dưới 26.

- Về tiêu chuẩn phải là đảng viên:

Có tới 79,33% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng những trí thức trẻ tham gia Dự án này không nhất thiết phải là đảng viên vì họ đã là những trí thức trẻ ưu tú. Vì vậy, khi trí thức trẻ tình nguyện được tăng cường về xã công tác, cấp ủy và chính quyền có kế hoạch bồi dưỡng để phát triển Đảng bảo đảm tiêu chuẩn của cán bộ xã.

- Về trình độ chuyên môn:

Có 87,43% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến có nhu cầu bổ sung trí thức trẻ có trình độ đào tạo đại học; chỉ có 8,29% số người được hỏi có nhu cầu bổ sung trí thức trẻ có trình độ cao đẳng nhưng chỉ ưu tiên đối với trí thức trẻ ưu tú là người dân tộc ở địa phương; yêu cầu trình độ khác có 4,28%.

- Về nguồn tuyển chọn:

Có 53,45% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng nên chọn người đang sinh sống ở các tỉnh có huyện nghèo. Trường hợp tại tỉnh đó không có nguồn thì mới đề nghị cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn trí thức trẻ từ các tỉnh khác bố trí về công tác tại các xã thuộc huyện nghèo của tỉnh.

- Về việc ưu tiên trong tuyển chọn:

Có 62,29% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng ưu tiên tuyển chọn những người dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc, hiểu được phong tục tập quán sinh hoạt của địa phương nơi tình nguyện đến công tác; có 26,93% cho rằng ưu tiên tuyển chọn những người đã có thời gian đi làm cho cơ quan, đơn vị nào đó sau khi tốt nghiệp và có 7,04% cho rằng nên ưu tiên tuyển chọn những người đã qua công tác Đoàn, công tác thanh niên.

c) Kiến thức và kỹ năng cần thiết được trang bị cho các trí thức trẻ ưu tú trước khi tăng cường về các xã thuộc huyện nghèo công tác:

- Về kiến thức quản lý nhà nước:

Có 79,83% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng cần thiết trang bị kiến thức quản lý kinh tế và 69,06% cho rằng cần trang bị kiến thức về quản lý văn hóa – giáo dục – y tế và thực hiện chính sách xã hội.

- Về kỹ năng quản lý, điều hành:

Có 79,42% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng cần bồi dưỡng kỹ năng quản lý, điều hành của chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Số còn lại cho rằng nên trang bị thêm các kỹ năng cần thiết khác như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống và kỹ năng vận động, thuyết phục quần chúng.

- Về kinh nghiệm thực tiễn ở cơ sở:

Có tới 83,10% cán bộ, công chức ở xã được hỏi ý kiến cho rằng cần thiết phải tổ chức cho các trí thức trẻ tình nguyện đi thực tế ở cơ sở trước khi bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và thời gian đi thực tế ở cơ sở ít nhất là 04 tuần.

 

Phần 2.

NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

 

I. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1. Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ để giúp cấp ủy, chính quyền xã thuộc các huyện nghèo tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo trong cả nước theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; đồng thời lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, giúp nhân dân địa phương phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần.

2. Tạo nguồn cán bộ trẻ bổ sung vào các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan của Đảng và Nhà nước thông qua các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội ở xã thuộc huyện nghèo trong cả nước.

3. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát hiện, tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trẻ.

 

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi thực hiện Dự án

a) Dự án được triển khai thực hiện tại 600 xã trong số 894 xã thuộc phạm vi điều chỉnh của Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo trong cả nước theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

b) Mỗi xã của huyện nghèo thuộc phạm vi thực hiện Dự án được bổ sung thêm 01 người về làm việc với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Đối tượng tham gia Dự án

a) Đối tượng tham gia Dự án (sau đây gọi là đội viên Dự án) là thanh niên có quốc tịch Việt Nam đang công tác ở trong và ngoài nước đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

- Có độ tuổi dưới 30 là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu công việc. Ưu tiên tuyển chọn người được đào tạo ở các chuyên ngành như: kinh tế, khoa học – kỹ thuật, nông, lâm nghiệp và thủy sản, xây dựng, giao thông vận tải, tài nguyên – môi trường, luật.

- Có phẩm chất đạo đức tốt.

- Có sức khỏe tốt.

- Có đơn tình nguyện đến làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo theo phân công của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian ít nhất là 05 năm. Trường hợp đội viên của Dự án có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có những sáng kiến đổi mới trong quản lý và được cơ quan có thẩm quyền bố trí, sử dụng vào các vị trí công việc khác theo nhu cầu của tổ chức thì thời gian làm việc trong Dự án của những đội viên này cũng không được dưới 03 năm (36 tháng).

b) Ưu tiên trong tuyển chọn:

Ưu tiên những thanh niên là người thuộc tỉnh có huyện nghèo, là người dân tộc thiểu số, người biết tiếng dân tộc thiểu số, người có hiểu biết về phong tục, tập quán địa phương; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; người có kinh nghiệm trong quản lý hành chính.

 

III. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI

Để bảo đảm tính khả thi của Dự án thí điểm, thời gian và tiến độ triển khai Dự án này được phân kỳ làm 2 giai đoạn sau:

1. Giai đoạn 1 (giai đoạn thử nghiệm): từ năm 2011 đến năm 2012

Để chuẩn bị các tiền đề cho việc tổ chức đưa các đội viên Dự án về công tác tại 600 xã thuộc 62 huyện nghèo trong cả nước, trong năm 2011 và 2012 tổ chức triển khai thử nghiệm tại 05 tỉnh đại diện cho các địa phương có huyện nghèo thuộc miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Trên cơ sở đó, rút kinh nghiệm cho việc hoàn thiện các bước tuyển chọn, bồi dưỡng và các công tác tổ chức khác. Cụ thể như sau:

a) Các tỉnh triển khai thử nghiệm gồm 5 tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Nghệ An, Quảng Ngãi và Kon Tum.

b) Số lượng đội viên dự kiến là 100 người được bố trí về 100 xã trên tổng số 185 xã của 5 tỉnh, cụ thể là: Cao Bằng (25 xã/05 huyện), Điện Biên (15 xã/04 huyện), Nghệ An (15 xã/03 huyện), Quảng Ngãi (30 xã/06 huyện) và Kon Tum (15 xã/02 huyện).

c) Tổ chức đánh giá kết quả giai đoạn thử nghiệm vào đầu năm 2013: Trên cơ sở kết quả thực hiện Dự án ở giai đoạn thử nghiệm, Bộ Nội vụ tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện quy trình, phương pháp và cách thức tổ chức thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai Dự án ở giai đoạn 2.

2. Giai đoạn 2 (triển khai tổng thể): từ sau năm 2013 đến hết thời gian thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP

Triển khai tổng thể đối với các xã còn lại thuộc phạm vi của Dự án trên cơ sở rút kinh nghiệm của giai đoạn thử nghiệm. Cụ thể như sau:

- Tiếp tục tuyển chọn, bồi dưỡng và bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đối với những đội viên còn lại. Việc bố trí cán bộ về các xã thuộc huyện nghèo kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2014.

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án.

- Tổ chức đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án.

- Tổ chức sơ kết vào năm 2015 và tổng kết khi kết thúc hoạt động của Dự án.

 

IV. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA ĐỘI VIÊN DỰ ÁN

1. Trách nhiệm của đội viên Dự án

Đội viên Dự án có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg.

b) Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của đội viên Dự án theo quy định của cơ quan quản lý Dự án. Trường hợp đội viên Dự án tự ý bỏ việc khi chưa đủ thời gian làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo theo quy định thì phải bồi thường cho Nhà nước kinh phí hỗ trợ ban đầu, kinh phí bồi dưỡng trước khi bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo quy định của pháp luật.

2. Quyền lợi và chính sách áp dụng đối với đội viên Dự án:

a) Quyền lợi áp dụng chung đối với các đội viên Dự án:

- Đội viên Dự án được hưởng các chế độ, chính sách áp dụng đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, các chế độ, chính sách hỗ trợ khác áp dụng đối với thanh niên tình nguyện theo quy định của pháp luật;

- Được cấp ủy, chính quyền địa phương tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị - xã hội tại địa phương và có kế hoạch bồi dưỡng để phát triển Đảng nếu chưa phải là đảng viên.

- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi đối với đội viên các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi theo quy định của pháp luật. Trường hợp một đội viên hưởng một loại chế độ chính sách nhưng ở các mức khác nhau, thì được hưởng mức cao nhất.

- Đội viên Dự án công tác tại các xã khác với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú được chính quyền địa phương nơi làm việc tạo điều kiện bố trí chỗ ở để bảo đảm sinh hoạt và công tác.

- Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

b) Chính sách áp dụng đối với đội viên Dự án sau khi hoàn thành nhiệm vụ:

- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đội viên Dự án có nhu cầu tiếp tục làm việc trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét quy hoạch, đào tạo và bố trí, sử dụng theo một trong các phương án sau:

+ Được cấp ủy và chính quyền xã tiếp tục quy hoạch vào các vị trí lãnh đạo, quản lý của xã hoặc được Ủy ban nhân dân huyện bố trí làm việc tại các đơn vị thuộc huyện. Trong các trường hợp này được Ủy ban nhân dân huyện nơi tình nguyện đến công tác xem xét chuyển thành công thức theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Cán bộ, công chức nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

+ Trường hợp Ủy ban nhân dân huyện nơi tình nguyện đến công tác không bố trí được việc làm cho các đội viên Dự án thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo xem xét chuyển thành công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

+ Trường hợp địa phương nơi tình nguyện đến công tác không bố trí được việc làm cho đội viên Dự án hoặc đội viên Dự án không có nguyện vọng làm việc tại địa phương thì Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận quá trình công tác của đội viên Dự án ở các xã thuộc huyện nghèo để làm căn cứ đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác ưu tiên xét tuyển công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ đội viên Dự án không có nhu cầu tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương thì được giải quyết chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật.

 

V. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1. Tổ chức tuyên truyền

a) Nội dung công việc:

- Tổ chức rộng rãi các kênh tuyên truyền về ý nghĩa, nội dung, phương pháp thực hiện và hiệu quả kinh tế - xã hội của Dự án để thanh niên biết thông tin và đăng ký tham gia Dự án nếu có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và nhu cầu.

- Mở chuyên mục để thực hiện công tác tuyên truyền trong quá trình thực hiện Dự án.

b) Tổ chức thực hiện: Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức thực hiện. Căn cứ nội dung tuyên truyền của các cơ quan ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo đề nghị tỉnh Đoàn chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, Ban, ngành liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện.

2. Tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án

a) Nguyên tắc tuyển chọn:

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và dân chủ.

- Tuyển chọn phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đội viên Dự án.

b) Nội dung công việc:

- Căn cứ vào chỉ tiêu được giao, cơ quan được phân công làm công tác tuyển chọn chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức tuyển chọn các đội viên Dự án theo tiêu chuẩn quy định.

- Thẩm định kết quả tuyển chọn đội viên Dự án: Cơ quan được phân công chủ trì tuyển chọn có trách nhiệm báo cáo Bộ Nội vụ danh sách thanh niên đã được tuyển chọn để thẩm định và phê duyệt danh sách trước khi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.

c) Phân công thực hiện: Cơ quan Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan cùng cấp có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện.

3. Tổ chức bồi dưỡng cho đội viên trước khi về xã

a) Nội dung bồi dưỡng và phương pháp tiến hành

- Nội dung bồi dưỡng:

Chương trình bồi dưỡng đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc huyện nghèo được xây dựng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng hành chính và quản lý nhà nước cho đối tượng là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Kiến thức về quản lý nhà nước và nội dung quản lý nhà nước ở xã.

+ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

+ Kỹ năng quản lý, điều hành của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

- Phương pháp bồi dưỡng:

+ Tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung.

+ Tổ chức cho học viên đi thực tiễn ở cơ sở (tại một số xã thuộc huyện nghèo trong cả nước).

Bộ Nội vụ xây dựng và biên soạn nội dung chương trình bồi dưỡng chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở các xã thuộc huyện nghèo phù hợp với môi trường công tác, điều kiện kinh tế - xã hội của các huyện nghèo và đối tượng học viên.

- Thời gian và hình thức bồi dưỡng:

+ Phần lý thuyết nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước và quản lý kinh tế - xã hội ở xã; những kỹ năng cần thiết đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Thời gian bồi dưỡng là 02 tháng (08 tuần).

+ Đi thực tiễn ở cơ sở: sau khi hoàn thành chương trình đào tạo lý thuyết chung, cơ quan đào tạo tổ chức cho các đội viên đi thực tế tại các xã thuộc huyện nghèo. Thời gian thực hiện 01 tháng (04 tuần).

Số lượng học viên của mỗi khóa học dự kiến không quá 50 người. Căn cứ vào kết quả đánh giá đối với từng đội viên, nếu đội viên đủ tiêu chuẩn và điều kiện, Bộ Nội vụ hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại các xã thuộc phạm vi thực hiện Dự án.

b) Phân công thực hiện: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện.

4. Bố trí đội viên Dự án về các xã thuộc phạm vi thực hiện Dự án

a) Nội dung công việc và phương pháp tiến hành

- Phân công đội viên Dự án về các xã.

- Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương tiếp nhận đội viên Dự án về công tác.

b) Phân công thực hiện: Cơ quan Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan cùng cấp có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện.

5. Đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án

a) Nội dung đánh giá

- Đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của đội viên Dự án.

- Đánh giá đóng góp của đội viên Dự án vào hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.

b) Phương pháp tiến hành

- Đối với cấp xã: 6 tháng một lần cấp ủy và chính quyền xã tổ chức đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án.

- Đối với cấp huyện: Phòng Nội vụ của huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các xã để hoàn chỉnh báo cáo đánh giá kết quả công tác của các đội viên sau một năm thực hiện Dự án trên địa bàn huyện; đồng thời báo cáo kết quả đánh giá về Sở Nội vụ của tỉnh

- Đối với cấp tỉnh: 2 năm một lần Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ kết quả đánh giá công tác của đội viên Dự án.

6. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án

a) Sơ kết

- Nội dung sơ kết:

Đánh giá quá trình triển khai thực hiện Dự án vào thời điểm chuẩn bị kết thúc nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân khóa 2011 – 2016.

- Thời gian: cuối năm 2015.

b) Tổng kết

- Nội dung tổng kết:

Đánh giá kết quả thực hiện Dự án.

- Thời gian: năm 2020

c) Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ

 

VI. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Kinh phí thực hiện Dự án

Tổng kinh phí thực hiện Dự án khoảng: 194,275 tỷ đồng, được chia làm 2 giai đoạn và phân kỳ theo từng năm để thực hiện. Cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1 (2011 - 2012): 16,814 tỷ đồng (năm 2011 là 10,017 tỷ đồng và năm 2012 là 6,797 tỷ đồng).

- Giai đoạn 2 (2013 - 2020): 177,461 tỷ đồng (năm 2013 là 34,502 tỷ đồng, năm 2014 là 35,938 tỷ đồng, năm 2015 là 34,367 tỷ đồng, năm 2016 là 28,754 tỷ đồng, năm 2017 là 29,549 tỷ đồng, năm 2018 là 5,2 tỷ đồng, năm 2019 là 4,9 tỷ đồng và năm 2020 là 4,251 tỷ đồng).

- Kinh phí của năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp cho Dự án, không sử dụng cho mục đích khác.

Kinh phí thực hiện Dự án bảo đảm cho các hoạt động sau:

a) Các hoạt động tuyên truyền do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện là 7,584 tỷ đồng.

b) Các hoạt động do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện là 15,069 tỷ đồng, gồm:

- Tổ chức tập huấn triển khai, thực hiện đối với 20 tỉnh có huyện nghèo trong cả nước sau khi Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án.

- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho đội viên Dự án và tổ chức đi tìm hiểu thực tế trước khi bố trí làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

- Tổ chức đưa đội viên Dự án về các xã thuộc huyện nghèo để ổn định sinh hoạt và công tác.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động của Dự án.

- Đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án trong thời gian làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo.

- Sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án.

- Kinh phí quản lý Dự án và các chi phí khác có liên quan.

c) Kinh phí do địa phương chủ trì thực hiện là 171,622 tỷ đồng, gồm:

- Chi trả trực tiếp cho các đội viên Dự án sau khi được tăng cường về cơ sở gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), các chế độ, chính sách thu hút khác theo quy định của pháp luật.

- Khảo sát và lập danh sách các xã thuộc phạm vi điều chỉnh của Dự án có nhu cầu tăng cường đội viên về công tác.

- Các chi phí khác có liên quan.

2. Nguồn kinh phí thực hiện Dự án

Nguồn kinh phí thực hiện dự án được bố trí từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện, trong đó:

- Phần kinh phí do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện được bố trí từ ngân sách trung ương và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan này để thực hiện. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch triển khai dự án, các cơ quan được phân công thực hiện từng nội dung công việc cụ thể có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí chi tiết (có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý Dự án) và tổng hợp vào dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi Bộ Tài chính để bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Phần kinh phí do các địa phương thực hiện:

Đối với kinh phí liên quan đến tiền lương và các khoản có tính chất tiền lương chi trả trực tiếp cho các đội viên dự án: các địa phương căn cứ số lượng đội viên dự án và chế độ quy định để xác định nhu cầu kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện cải cách tiền lương (trong quá trình tổ chức, thực hiện, địa phương căn cứ vào số lượng đội viên Dự án thực tế, tổng hợp vào báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện cải cách tiền lương của địa phương báo cáo Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định). Các đội viên Dự án trực tiếp nhận tiền lương và các chế độ, chính sách khác tại xã nơi công tác.

 

VII. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo chủ trì, phối hợp với cấp ủy Đảng, Mặt trận Tổ quốc và Đoàn Thanh niên cùng cấp tổ chức thực hiện Dự án theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ bảo đảm tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh có huyện nghèo, các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Dự án.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan bố trí kinh phí để bảo đảm các mục tiêu, tiến độ thực hiện Dự án.

4. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Dự án đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 

Collapse Luật Giáo dụcLuật Giáo dục
Expand Chỉ thị của Bộ trưởngChỉ thị của Bộ trưởng
Expand Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Expand Nghị quyết của Chính phủNghị quyết của Chính phủ
Expand Nghị quyết của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hội
Expand Quyết định của Bộ trưởngQuyết định của Bộ trưởng
Collapse Quyết định của Thủ tướng Chính phủQuyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 06/1998/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Quốc gia giáo dục
Quyết định 07/2008/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010
Quyết định 07/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 201
Quyết định 09/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1000/QĐ-TTg Về việc bổ nhiệm ông Bùi Văn Ga, giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1008/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025"
Quyết định 1023/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ vốn cho các địa phương thụ hưởng Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học ( SEQAP )
Quyết định 1033/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011-2015
Quyết định 104/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 2010
Quyết định 104-CP Về việc chuyển Trường cán bộ bưu điện, truyền thanh thành Trường đại học kỹ thuật thông tin liên lạc
Quyết định 1056/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Quyết định 1073/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học dân lập Hồng Bàng
Quyết định 1097/QĐ-TTg Sửa đổi Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định 170/QĐ-TTg
Quyết định 1115/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 112/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1122/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1126/QĐ-TTg Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 113-CP Về việc đổi tên Trường đại học giao thông vận tải thành Trường đại học giao thông đường sắt và đường bộ
Quyết định 113-TTg Về việc cho phép trường đại học tài chính kế toán Hà Nội thuộc bộ tài chính được chuyển địa điểm
Quyết định 1138/QĐ-TTg Thay và bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011-2015
Quyết định 114-CP Về việc thành lập phân hiệu đại học y khoa Thái Bình
Quyết định 1160/QĐ-TTg Về thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1164/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Quyết định 117-CP Về việc thành lập trường đại học tại chức Hải Phòng
Quyết định 119/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 121-TTg Về việc thành lập ban tuyển sinh trung ương
Quyết định 121/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020
Quyết định 1216/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Quyết định 122/2006/QĐ-TTg Về chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục
Quyết định 1221/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Quyết định 123-CP Về việc chia Trường cán bộ ngoại giao-ngoại thương thành Trường ngoại giao và Trường ngoại thương
Quyết định 1230/QĐ-TTg Về việc thành lập ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 - 2015
Quyết định 1243/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 1258/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương
Quyết định 126/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Quyết định 127-CP Về việc mở trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 127-CP Về việc mở lớp chuyên tu đại học tại các trường y sĩ Thanh Hóa, Thái Bình và Việt Bắc
Quyết định 128-CP Về việc chia Trường đại học sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học sư phạm
Quyết định 1320/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
Quyết định 1325/QĐ-TTg Về danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1341/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030"
Quyết định 1359/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Ngô Quyền
Quyết định 137/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2003 - 2010
Quyết định 1379/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 138/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 1382/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường dạy tiếng Việt trên mạng trực tuyến cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1386/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Thông tin liên lạc
Quyết định 139/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp Quân khu
Quyết định 14/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1400/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 1404/QĐ-TTg Về việc Chuyển chủ đầu tư Dự án xây dựng Đại học Quốc gia tại Hoà Lạc
Quyết định 1404/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tân Trào
Quyết định 142/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 1437/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030"
Quyết định 1470/QĐ-TTg Về việc thay Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014
Quyết định 1483/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020
Quyết định 149/2006/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015"
Quyết định 150/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Quyết định 150-CT Về việc Học viện kỹ thuật quân sự mang tên đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Quyết định 1505/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án “Đào tạo theo chương trình tiên tiến tại một số trường đại học Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015”
Quyết định 1534/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27 năm 2016 tại Việt Nam
Quyết định 155-CP Thành lập trường thủy sản thuộc quyền quản lí của tổng cục thủy sản
Quyết định 1558/QĐ-TTg Thành lập Học viện Phụ nữ Việt Nam
Quyết định 1559/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015 - 2020"
Quyết định 1576/QĐ-TTg Về việc thành lập Vụ Giáo dục dân tộc thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 159/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học
Quyết định 1593/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Vật lý Quốc tế lần thứ 39 năm 2008 tại Việt Nam
Quyết định 1603/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 – 2015
Quyết định 1625/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015 và lộ trình đến năm 2020
Quyết định 163/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 164/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 164-TTg Về việc công nhận chính thức một số trường cao đẳng sư phạm
Quyết định 1640/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 167-HĐBT Của Hội Đồng Bộ Trưởng Sô 167-HĐBT Ngày 28 Tháng 9 Năm 1982 Về Ngày Nhà Giáo Việt Nam
Quyết định 168-HĐBT Về việc công nhận trường Cao đẳng sư phạm các tỉnh Sông Bé, Long An, Tây Ninh
Quyết định 1685/QĐ-TTg Về việc đổi tên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục thành Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 170/QĐ-TTg Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức ưu tú có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo
Quyết định 170/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học
Quyết định 171/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường đại học Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành Trường đại học công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 173/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 1751/QĐ-TTg Thành lập Tổ công tác xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020
Quyết định 176-CT Về việc đổi tên hai trường âm nhạc thuộc bộ Văn hoá
Quyết định 1769/QĐ-TTg Nâng cấp Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam thành cơ sở giáo dục đại học công lập
Quyết định 1784/QĐ-TTg Thay đổi Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 181-CP Về việc tách khoa kiến trúc-đô thị của Trường đại học xây dựng để thành lập Trường đại học kiến trúc
Quyết định 1907/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội
Quyết định 1928/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường"
Quyết định 1929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học tư thục Thái Bình Dương
Quyết định 1951/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Tây Nguyên và huyện miền núi của tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 1981/QĐ-TTg Phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Quyết định 1982/QĐ-TTg Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Quyết định 20/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 201/1999/QĐ-TTg Về việc tách hai Trường Đại học Sư phạm khỏi hai Đại học Quốc gia
Quyết định 201/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010"
Quyết định 2053/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập
Quyết định 2067/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 207/1998/QĐ-TTg Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Định
Quyết định 208/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 208/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ"
Quyết định 21/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Toán học Quốc tế lần thứ 48 năm 2007 tại Việt Nam
Quyết định 211/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Hóa học Quốc tế lần thứ 46 năm 2014 tại Việt Nam
Quyết định 2123/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015
Quyết định 214-CP Về việc mở trường đại học dự bị đại học dân tộc trung ương
Quyết định 214/CT Về việc giải thể Trường bổ túc văn hoá công nhân Trung ương số 1
Quyết định 2168/QĐ-TTg Cho phép thành lập Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
Quyết định 2170/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020
Quyết định 221/2005/QĐ-TTg Về việc xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020
Quyết định 224-TTg Về việc đào tạo trên đại học ở trong nước do Chính Phủ ban hành
Quyết định 230/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 2342/QĐ-TTg Thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 2343/QĐ-TTg Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán
Quyết định 235-TTg Về việc thành lập trường Đại học dân lập Kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 239/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015
Quyết định 240/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 244/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Hòa Bình
Quyết định 2448/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020
Quyết định 246-CP Về việc chuyển trường lý luận nghiệp vụ văn hóa thành trường cao đẳng nghiệp vụ văn hóa
Quyết định 248-TTg Về việc xây dựng trường sở thuộc ngành giáo dục
Quyết định 249/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Quyết định 26/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005
Quyết định 260-TTg Về việc di chuyển học sinh miền nam trở về miền nam tiếp tục học tập
Quyết định 277/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 278-CP Về việc chuyển lớp đại học vừa học vừa làm đặt tại trường thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa Hoà Bình thành trường cao đẳng kỹ thuật Hà Sơn Bình
Quyết định 281/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án hỗ trợ việc dạy học và học tiếng tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài
Quyết định 281/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020"
Quyết định 282/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Trường Đại học Y Thái Bình
Quyết định 284/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 30/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 303/QĐ-TTg Quy định cơ chế tài chính đặc thù của Trường Đại học Việt Đức
Quyết định 339-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Trường Đại học An ninh nhân dân
Quyết định 34-CP Về việc chuyển Phân hiệu đại học y Thái Bình thành Trường đại học y Thái Bình
Quyết định 35/QĐ-TTg Thành lập Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Quyết định 350/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh Bắc
Quyết định 356/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước"
Quyết định 36/QĐ-TTg Thành lập Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 376/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Sao Đỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
Quyết định 377/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 378/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương thành Trường Đại học Hải Dương
Quyết định 391/QĐ-TTg Bổ sung Quyết định 2186/QĐ-ttg về phân bổ vốn thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 392/QĐ-TTg Thành lập Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên
Quyết định 404/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Quyết định 405-TTg Về việc thành lập Trường Đại học dân lập Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Quyết định 406-TTg Về việc tổ chức lại các trường cán bộ quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 412/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 418/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho viện sốt rét – kí sinh trùng vÀ côn trùng trung ương
Quyết định 426-TTg Về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học
Quyết định 429/QĐ-TTg Về việc bổ sung Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 47-TTg Về việc nâng cấp Trường Trung học Hoá chất thành Trường Cao đẳng Hoá chất
Quyết định 47/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt ''Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010"
Quyết định 479-TTg Về việc nâng cấp trường Trung học kỹ thuật mỏ thành trường Cao đăng kỹ thuật mỏ
Quyết định 48/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002-2010
Quyết định 494/QĐ-TTg Phê duyệt đề án một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Quyết định 499/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014 thành lập theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 50-TTg Về việc nâng cấp Trường Cán bộ Lao động - xã hội thành Trường Cao đẳng Lao động - Xã hội
Quyết định 579/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Quyết định 595/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
Quyết định 599/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án “đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 60/QĐ-TTg Về việc thay Phó Chủ tịch thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008-2015
Quyết định 601/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia"
Quyết định 614/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
Quyết định 68-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho viện quân y 108
Quyết định 692/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020"
Quyết định 699/QĐ-TTg Thành lập Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 700/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Trưng Vương tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 702/QĐ-TTg Về việc chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 703/QĐ-TTg Chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 711/QĐ-TTg Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020"
Quyết định 721/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 763/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2014 – 2019
Quyết định 764/QĐ-TTg Về việc thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 773-TTg Về việc giao nhiệm vụ đàotạo trên đại học cho viện nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ
Quyết định 80/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 80-TTg Về việc công nhận trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật I
Quyết định 808/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 89/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”
Quyết định 891/QĐ-TTg Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo xây dựng các trường đại học xuất sắc
Quyết định 911/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 920/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Vinh
Quyết định 927/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định 929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Quyết định 959/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 962/QĐ-TTg Về việc thay Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 - 2014
Quyết định 97-CP Về việc mở Trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 98-TTg/VG Về việc chuẩn bị mở trường đại học kỹ thuật miền núi
Quyết định 989/QĐ-TTg Về việc thành lập trường Đại học Phan Châu Trinh
Quyết định 998/QĐ-TTg Về việc thành lập ban tổ chức Diễn đàn giáo dục Đông Nam Á
Quyết định 999/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên