Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Nghị định 111/2009/NĐ-CP | Ban hành: 11/12/2009  |  Hiệu lực: 01/02/2010  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

CHÍNH PHỦ
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
___________________________

Số: 111/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2009

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

_______________________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 06 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là hành vi do cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhiễm bẩn phóng xạ là sự tồn tại các chất phóng xạ bên trong hoặc trên bề mặt của vật thể hay ở những nơi khác ngoài ý muốn có thể gây hại.

2. Tẩy xạ là quá trình loại bỏ hoặc làm giảm sự nhiễm bẩn phóng xạ ở đối tượng xuống mức cho phép bằng các quy trình vật lý, hóa học hoặc sinh học.

3. Thiết bị đo lường bức xạ là phương tiện, dụng cụ để đo liều bức xạ, hoạt động phóng xạ, xác định đồng vị phóng xạ.

4. Hiệu chuẩn là hiệu chỉnh sai lệch thiết bị bức xạ, thiết bị đo lường bức xạ với thiết bị đo chuẩn hoặc nguồn bức xạ chuẩn để bảo đảm độ chính xác của thiết bị.

5. Vùng kiểm soát là khu vực xác định mà ở đó cần phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bức xạ, các quy định về an toàn nhằm kiểm soát mức độ chiếu xạ hoặc ngăn ngừa lan truyền nhiễm bẩn phóng xạ trong điều kiện làm việc bình thường, đồng thời ngăn chặn hoặc giới hạn sự gia tăng nguy cơ chiếu xạ.

6. Vùng giám sát là khu vực xác định, tuy không được coi là vùng kiểm soát, không cần áp dụng các biện pháp bảo vệ bức xạ và các quy định an toàn đặc thù nhưng cần được theo dõi về các điều kiện chiếu xạ nghề nghiệp.

Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là 100.000.000 đồng.

2. Ngoài hình thức xử phạt chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử còn bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có thời hạn đến 6 tháng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;

b) Buộc kiểm xạ khu vực làm việc, môi trường xung quanh khu vực làm việc của nhân viên bức xạ, buộc thực hiện quy định về quan trắc phóng xạ môi trường;

c) Buộc tẩy xạ những vùng bị nhiễm xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

d) Buộc di dời cơ sở bức xạ, địa điểm đặt thiết bị bức xạ đến vị trí khác; buộc cải tạo lại, thiết kế, xây dựng lại phòng đặt thiết bị bức xạ theo quy định;

đ) Buộc thu hồi, tiêu hủy, chôn cất vật phẩm, hàng hóa chứa chất phóng xạ theo quy định của pháp luật;

e) Buộc cải tạo lại kết cấu xây dựng, che chắn theo tiêu chuẩn quy định để bảo đảm an toàn đối với môi trường xung quanh;

g) Buộc tái xuất tang vật vi phạm đã nhập khẩu;

h) Buộc thu hồi tang vật bị tẩu tán, rơi vãi, truy tìm nguồn bức xạ để khôi phục lại tình trạng ban đầu;

i) Buộc thực hiện biện pháp an ninh đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo quy định.

k) Tạm thời đình chỉ việc sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ cho đến khi thực hiện xong việc khai báo, cấp phép, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; thực hiện xong việc sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ, bố trí phòng đạt tiêu chuẩn quy định để tiến hành công việc bức xạ, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ theo quy định.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại Chương II Nghị định này.

4. Chi phí cho việc khắc phục hậu quả do cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính gây ra được quy định như sau:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra;

b) Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình không thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế đó.

c) Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thể thực hiện được biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra hoặc bỏ trốn thì cơ quan quản lý sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Mục 1

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KHAI BÁO, CẤP GIẤY PHÉP

Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về khai báo chất phóng xạ, chất thải phóng xạ; nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày có chất phóng xạ, thiết bị bức xạ theo quy định tại Điều 72 Luật Năng lượng nguyên tử;

b) Không khai báo chất thải phóng xạ do việc tiến hành công việc bức xạ sinh ra;

c) Khai báo không đầy đủ thông tin của nguồn phóng xạ theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Năng lượng nguyên tử;

d) Không khai báo bổ sung những thông tin đã thay đổi so với hồ sơ xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ về tên cá nhân, tổ chức được cấp giấy phép, nhân viên phụ trách an toàn, địa chỉ cơ sở, tình trạng thiết bị bức xạ trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm có sự thay đổi;

đ) Không khai báo nguồn phóng xạ đã qua sử dụng với cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân trong thời hạn một tháng kể từ ngày không sử dụng nguồn phóng xạ.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 72 Luật Năng lượng nguyên tử;

b) Không khai báo chất thải phóng xạ do hoạt động của cơ sở hạt nhân sinh ra;

c) Khai báo không đầy đủ thông tin của vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Năng lượng nguyên tử;

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tạm thời đình chỉ hoạt động của nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân cho đến khi nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân được cấp phép hoạt động đối với hành vi vi phạm tại Điều này.

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về giấy phép

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không có giấy phép:

a) Sử dụng chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, trừ các thiết bị quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Xây dựng, thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ;

c) Lưu giữ nguồn phóng xạ;

d) Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất tái nhập khẩu, tạm nhập tái xuất khẩu chất phóng xạ;

đ) Các hoạt động tạo ra chất thải phóng xạ, trừ các hoạt động quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không có giấy phép:

a) Vận chuyển nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ;

b) Xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;

c) Xây dựng, thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở hạt nhân;

d) Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất tái nhập khẩu, tạm nhập tái xuất khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;

đ) Sử dụng vật liệu hạt nhân ngoài chu trình nhiên liệu hạt nhân.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không có giấy phép:

a) Sử dụng máy gia tốc, thiết bị chiếu xạ công nghiệp, thiết bị xạ trị từ xa, thiết bị dao mổ gamma, thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, hệ thiết bị gamma field, gamma cell;

b) Vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

c) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không có giấy phép:

a) Làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân;

b) Vận hành thử, vận hành lò phản ứng hạt nhân;

c) Vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;

d) Xử lý, lưu giữ, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không có giấy phép:

a) Vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

b) Vận hành tàu biển, phương tiện có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tạm thời đình chỉ hoạt động của nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ cho đến khi được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hành vi vi phạm tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 7. Hành vi sử dụng giấy phép tiến hành công việc bức xạ quá thời hạn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy phép tiến hành công việc bức xạ đã hết thời hạn sử dụng nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày giấy phép hết hạn.

2. Hành vi sử dụng giấy phép hết hạn từ trên 30 ngày thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tạm thời đình chỉ hoạt động của nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ cho đến khi được gia hạn giấy phép, được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ đối với hành vi vi phạm tại Điều này.

Điều 8. Hành vi vi phạm điều kiện được quy định trong giấy phép

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm một trong các điều kiện quy định trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ vào công việc khác với công việc được quy định trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng nội dung công việc quy định trong giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở hạt nhân.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Mục 2

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ AN TOÀN BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu phóng xạ

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của bên gửi hàng:

a) Không đóng gói vật liệu phóng xạ trong các kiện hàng phóng xạ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận;

b) Không thông báo những yêu cầu về an toàn, an ninh, không cung cấp những tài liệu liên quan đến hàng vận chuyển cho bên vận chuyển theo quy định;

c) Không lưu giữ hồ sơ về việc gửi hàng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của bên vận chuyển:

a) Từ chối vận chuyển vật liệu phóng xạ đã được đóng gói an toàn khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền trưng dụng;

b) Không lập kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Năng lượng nguyên tử;

c) Không xây dựng kế hoạch, không thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Năng lượng nguyên tử;

d) Không diễn tập ứng phó sự cố trong vận chuyển khi tiến hành vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ có mức độ nguy hiểm từ trên trung bình, vật liệu hạt nhân theo quy định;

đ) Sử dụng phương tiện vận chuyển không đúng quy định về an toàn bức xạ;

e) Không bố trí nhân viên chịu trách nhiệm về an toàn bức xạ trong quá trình vận chuyển;

g) Vận chuyển kiện hàng, chuyến hàng chất phóng xạ vượt quá chỉ số vận chuyển theo quy định;

h) Vận chuyển chất phóng xạ trong điều kiện liều bức xạ tại buồng lái và tại chỗ người ngồi vượt quá quy định về an toàn bức xạ;

i) Không báo cáo cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân trong vòng 24 giờ khi kiện hàng phóng xạ không có người nhận.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bên nhận hàng không thông báo cho bên gửi hàng, không báo cáo cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân trong vòng 24 giờ khi phát hiện kiện hàng phóng xạ nhận được không đúng với hợp đồng vận chuyển về chủng loại, số lượng; khi hiện hàng phóng xạ có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò rỉ phóng xạ;

b) Bên lưu giữ kiện hàng tại kho trung chuyển không báo cáo ngay với cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân trong vòng 24 giờ khi phát hiện kiện hàng có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò rỉ phóng xạ, kiện hàng không có người nhận.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gửi chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân bằng đường bưu điện;

b) Để rơi vãi vật liệu phóng xạ trong quá trình vận chuyển.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tẩy xạ, tìm kiếm, thu hồi vật liệu phóng xạ bị thất lạc, rơi vãi, rò rỉ; đền bù các thiệt hại gây ra đối với hành vi vi phạm tại Điều này.

Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ, nhập khẩu thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc có chứa chất phóng xạ được cho phép nhưng không ghi rõ thông tin này trên nhãn hàng hóa theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ mà không có trong danh mục hàng hóa được phép nhập khẩu; đã chiếu xạ quá mức quy định; chứa chất phóng xạ quá mức quy định;

b) Sản xuất, buôn bán hàng hóa tiêu dùng có hoạt độ phóng xạ cao hơn mức quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;

c) Nhập khẩu vật liệu phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân không đúng các tham số kỹ thuật, không đúng số lượng, đặc tính, xuất xứ ghi trong giấy phép;

d) Nhập khẩu thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ không thuộc danh mục hàng hóa được phép nhập khẩu.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu chất thải phóng xạ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi hàng hóa có nhãn vi phạm, khắc phục vi phạm về nhãn hàng hóa trước khi tiếp tục đưa hàng hóa ra lưu thông đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy hoặc đình chỉ lưu thông hàng hóa trong thời gian nhất định đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định;

c) Buộc tái xuất đối với hành vi vi phạm điểm a, điểm c, điểm d khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 11. Hành vi vi phạm về lập, lưu giữ, chuyển giao hồ sơ an toàn bức xạ, hạt nhân

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không lập, không lưu giữ một trong các hồ sơ sau đây:

a) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân, các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;

b) Hồ sơ kiểm xạ, đo đạc và hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;

c) Nhật ký vận hành, sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, hồ sơ về sự cố trong quá trình tiến hành công việc bức xạ;

d) Hồ sơ đào tạo, hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều chiếu xạ của nhân viên bức xạ;

đ) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về việc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

e) Hồ sơ xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại Điều 76 Luật Năng lượng nguyên tử;

g) Hồ sơ xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ;

h) Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Năng lượng nguyên tử;

i) Báo cáo phân tích an toàn đối với cơ sở bức xạ khi xin cấp giấy phép xây dựng, thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 35 Luật Năng lượng nguyên tử;

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không chuyển giao hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân trước khi chấm dứt hoạt động;

b) Không chuyển giao hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này cho cá nhân, tổ chức sở hữu, sử dụng mới, khi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân được chuyển giao cho cá nhân, tổ chức đó;

c) Không chuyển giao hồ sơ quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân; khi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân được chuyển giao cho cá nhân, tổ chức sở hữu, sử dụng mới;

d) Không chuyển giao hồ sơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cho cá nhân, tổ chức tiếp nhận nhân viên bức xạ, khi nhân viên bức xạ chuyển đi làm việc cho cơ sở bức xạ đó;

đ) Không trình, trình không đầy đủ, không đúng thời hạn các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chuyển giao hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này.

b) Buộc chuyển giao hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này cho cá nhân, tổ chức sở hữu, sử dụng mới đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc chuyển giao hồ sơ quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 2 Điều này;

d) Buộc chuyển giao hồ sơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cho cá nhân, tổ chức tiếp nhận nhân viên bức xạ đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về chứng chỉ nhân viên bức xạ

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người không có chứng chỉ nhân viên bức xạ đảm nhiệm một trong những công việc sau đây:

a) Phụ trách an toàn;

b) Phụ trách tẩy xạ;

c) Vận hành máy gia tốc;

d) Vận hành thiết bị chiếu xạ;

đ) Sản xuất đồng vị phóng xạ;

e) Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.

2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người không có chứng chỉ nhân viên bức xạ đảm nhiệm một trong những công việc sau đây:

a) Kỹ sư trưởng lò phản ứng hạt nhân;

b) Trưởng ca vận hành lò phản ứng hạt nhân;

c) Phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;

d) Quản lý nhiên liệu hạt nhân;

đ) Vận hành lò phản ứng hạt nhân.

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát liều chiếu xạ do công việc bức xạ gây ra

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để liều chiếu xạ đối với công chúng, đối với nhân viên bức xạ vượt quá liều giới hạn; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ các quy định, hướng dẫn về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng;

b) Không bảo đảm liều chiếu xạ đối với bệnh nhân trong chẩn đoán và điều trị theo mức chỉ dẫn đối với chiếu xạ y tế.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bảo đảm liều chiếu xạ đối với công chúng, đối với nhân viên bức xạ không vượt quá liều giới hạn; bảo đảm liều chiếu xạ đối với bệnh nhân theo mức chỉ dẫn đối với chiếu xạ y tế đối với hành vi vi phạm tại Điều này.

Điều 14. Các hành vi khác vi phạm quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ:

a) Không có chỉ dẫn an toàn, an ninh, cảnh báo bức xạ gắn tại nơi quy định;

b) Không có nội quy an toàn bức xạ đối với cơ sở bức xạ, nội quy an toàn bức xạ không được gắn tại nơi quy định; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ các nội dung của nội quy an toàn bức xạ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của cơ sở hạt nhân:

a) Không có chỉ dẫn an toàn, an ninh, cảnh báo bức xạ gắn tại nơi quy định;

b) Không có nội quy về an toàn bức xạ, hạt nhân, nội quy an toàn bức xạ, hạt nhân không được gắn tại nơi quy định; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ các nội dung của nội quy an toàn bức xạ, hạt nhân.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bố trí người phụ trách an toàn theo quy định; không quy định trách nhiệm, quyền hạn của người phụ trách an toàn bằng văn bản;

b) Không tổ chức đào tạo kiến thức an toàn bức xạ, hạt nhân cho nhân viên bức xạ theo quy định;

c) Không xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Năng lượng nguyên tử;

d) Không có quy trình vận hành, sử dụng, lưu giữ, bảo quản, sửa chữa thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ; quy trình không được gắn tại nơi quy định.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ theo quy định;

b) Không trang bị liều kế cá nhân cho nhân viên bức xạ;

c) Không tổ chức đánh giá liều cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất một lần trong 3 tháng;

d) Không trang bị bảo hộ lao động thích hợp cho nhân viên bức xạ;

đ) Không trang bị các trang thiết bị, dụng cụ thích hợp cho nhân viên bức xạ khi làm việc với chất phóng xạ;

e) Không trang bị thiết bị, dụng cụ che chắn thích hợp cho từng loại công việc ứng dụng kỹ thuật hạt nhân;

g) Không có máy cảnh cáo bức xạ đối với cơ sở có lò phản ứng, máy gia tốc, thiết bị chiếu xạ khử trùng, thiết bị chiếu xạ xử lý vật liệu, thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp; cơ sở xạ trị từ xa, cơ sở khai thác và chế biến quặng phóng xạ;

h) Sử dụng phòng có kích thước không đạt tiêu chuẩn quy định để tiến hành công việc bức xạ;

i) Không thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát, hạn chế người qua lại theo quy định.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Năng lượng nguyên tử về thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ hàng năm với cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, hạt nhân;

b) Không kiểm xạ định kỳ nơi làm việc của nhân viên bức xạ, môi trường xung quanh cơ sở bức xạ theo quy định;

c) Không định kỳ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân theo quy định;

d) Không hiệu chuẩn định kỳ nguồn xạ trị trong y tế theo quy định;

đ) Sử dụng thiết bị bức xạ không được hiệu chuẩn, chưa được cho phép sử dụng trở lại của cơ quan có thẩm quyền sau khi đã tiến hành sửa chữa;

e) Sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không đạt tiêu chuẩn để chẩn đoán và điều trị trong khám, chữa bệnh.

6. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ hàng năm với cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, hạt nhân của cơ sở hạt nhân.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập kế hoạch phòng chống và khắc phục sự cố bức xạ đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc bố trí quy trình vận hành, sử dụng, lưu giữ, bảo quản, sửa chữa thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ tại nơi quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 3 Điều này;

c) Buộc trang bị liều kế cá nhân, đánh giá liều cá nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều này;

d) Tạm thời đình chỉ hoạt động của nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ cho đến khi bố trí được phòng đạt tiêu chuẩn quy định để tiến hành công việc bức xạ đối với hành vi vi phạm tại điểm h khoản 4 Điều này;

đ) Buộc thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực hạn chế người qua lại theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm i khoản 4 Điều này;

e) Buộc báo cáo về thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 5, khoản 6 Điều này;

g) Buộc kiểm xạ định kỳ khu vực làm việc của nhân viên bức xạ, kiểm xạ môi trường xung quanh cơ sở bức xạ đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 5 Điều này;

h) Tạm thời đình chỉ hoạt động của thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân cho đến khi thiết bị được kiểm định, hiệu chuẩn đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 5 Điều này;

i) Tạm thời đình chỉ hoạt động của nguồn xạ trị cho đến khi nguồn được hiệu chuẩn đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 5 Điều này;

k) Tạm thời đình chỉ hoạt động của thiết bị bức xạ cho đến khi thiết bị được hiệu chuẩn đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 5 Điều này;

l) Tạm thời đình chỉ hoạt động của nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ cho đến khi nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ được sửa chữa, được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đối với hành vi vi phạm tại điểm e khoản 5 Điều này.

Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về giải quyết sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khi phát hiện sự cố bức xạ không báo cáo cho cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân, các cơ quan công an nơi xảy ra sự cố hoặc cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân trong vòng 24 giờ về địa điểm xảy ra sự cố và những thông tin liên quan khác;

b) Không cung cấp thông tin, tài liệu, không tạo điều kiện hỗ trợ cần thiết cho việc khắc phục và điều tra nguyên nhân xảy ra sự cố bức xạ;

c) Không chấp hành, chấp hành không đầy đủ, kịp thời lệnh huy động khẩn cấp của Bộ, ngành chủ quản, của tổ chức cấp trên trực tiếp về nhân lực, vật tư, phương tiện để khắc phục sự cố bức xạ;

d) Gây cản trở hoặc không thực hiện đúng hướng dẫn khi cơ quan chức năng tiến hành khắc phục sự cố bức xạ;

đ) Không tiến hành điều tra sự cố bức xạ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi để xảy ra sự cố bức xạ;

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khi phát hiện sự cố hạt nhân không báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân, cơ quan công an nơi xảy ra sự cố hoặc cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân trong vòng 24 giờ về địa điểm xảy ra sự cố và những thông tin liên quan khác;

b) Không cung cấp thông tin, tài liệu, không tạo điều kiện hỗ trợ cần thiết cho việc khắc phục và điều tra nguyên nhân xảy ra sự cố hạt nhân;

c) Không chấp hành, chấp hành không đầy đủ, kịp thời lệnh huy động khẩn cấp của tổ chức cấp trên trực tiếp, của Bộ, ngành chủ quản về nhân lực, vật tư, phương tiện để khắc phục sự cố hạt nhân;

d) Gây cản trở hoặc không thực hiện đúng hướng dẫn khi cơ quan chức năng tiến hành khắc phục sự cố hạt nhân;

đ) Không tiến hành điều tra sự cố hạt nhân theo quy định.

4. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi để xảy ra sự cố hạt nhân.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khắc phục hậu quả, khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 Điều này.

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng phương án phân loại, xử lý chất thải phóng xạ;

b) Không thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu chất thải phóng xạ ngay tại nguồn phát sinh;

c) Không tách chất thải phóng xạ ra khỏi chất thải thường khi thu gom, xử lý;

d) Không phân loại, xử lý chất thải phóng xạ theo phương án đã xây dựng.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phân loại, xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận;

b) Chôn cất chất thải phóng xạ không làm báo cáo tình trạng chôn cất, không lập bản đồ chôn cất gửi cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng nhiên liệu hạt nhân mà không có phương án xử lý, lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng trong điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh;

b) Xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Lựa chọn địa điểm xây dựng kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, lựa chọn địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ không theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận.

5. Đối với hành vi chôn lấp chất thải phóng xạ vào môi trường không đúng nơi quy định hoặc không đúng quy định gây hậu quả xấu đối với môi trường bị xử phạt theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập phương án phân loại, lưu giữ, xử lý chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu chất thải phóng xạ ngay tại nguồn phát sinh, tách chất thải phóng xạ ra khỏi chất thải thường khi thu gom, xử lý đối với hành vi vi phạm tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc phân loại, xử lý chất thải phóng xạ theo phương án đã xây dựng đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này;

d) Buộc phân loại, xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Buộc báo cáo tình trạng chôn cất, lập bản đồ chôn cất chất thải phóng xạ gửi cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.

e) Buộc tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng sử dụng kho lưu giữ chất thải phóng xạ, tạm ngừng chôn cất chất thải phóng xạ cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kho lưu giữ chất thải phóng xạ, phê duyệt địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 4 Điều này;

g) Buộc bố trí lại địa điểm xây dựng kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, lựa chọn địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ

1. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện các biện pháp lưu giữ, xử lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định;

b) Thanh lý vật thể nhiễm bẩn phóng xạ có mức nhiễm bẩn phóng xạ cao hơn mức quy định;

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lưu giữ, xử lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tập trung vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ để lưu giữ, xử lý đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân khi chấm dứt hoạt động

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ:

a) Chấm dứt hoạt động mà chưa có quyết định công nhận cơ sở bức xạ đã hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không trình cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân phê duyệt kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, chất thải phóng xạ;

c) Tháo dỡ cơ sở bức xạ, tẩy xạ, xử lý nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ không đúng với kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Tháo dỡ, tẩy xạ không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi chấm dứt hoạt động của cơ sở hạt nhân:

a) Chấm dứt hoạt động mà chưa có quyết định công nhận cơ sở hạt nhân đã hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ, hạt nhân của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không trình cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân phê duyệt kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ;

c) Tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ không đúng với kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trình cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân kế hoạch tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ; buộc thực hiện kế hoạch tháo dỡ đối với hành vi vi phạm tại điểm b, c khoản 1, điểm b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nguồn bức xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về mua bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức tiến hành công việc bức xạ mà không mua bảo hiểm nghề nghiệp cho nhân viên bức xạ, không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự, trừ khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm nghề nghiệp cho nhân viên bức xạ, không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi thực hiện một trong các công việc sau đây:

a) Vận hành thiết bị chiếu xạ gồm máy gia tốc, thiết bị xạ trị, thiết bị chiếu xạ khử trùng, thiết bị xử lý vật liệu, thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp;

b) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;

c) Thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ;

d) Sử dụng vật liệu hạt nhân ngoài chu trình nhiên liệu hạt nhân;

đ) Vận chuyển vật liệu hạt nhân ngoài phạm vi cơ sở hạt nhân.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm nghề nghiệp cho nhân viên bức xạ, không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi thực hiện một trong các công việc sau đây:

a) Vận hành lò phản ứng hạt nhân, vận hành nhà máy điện hạt nhân;

b) Làm giàu urani, chế tạo nhiên liệu hạt nhân;

c) Xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường khi tiến hành công việc bức xạ có tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại lớn cho môi trường.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc mua bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với hành vi vi phạm tại Điều này.

Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về đánh giá an toàn và phục hồi môi trường đối với cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ.

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến thành phần môi trường, không báo cáo kết quả việc lập bản đồ khu vực khai thác, chế biến quặng đã kết thúc hoạt động, không báo cáo kết quả thực hiện phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ:

a) Không lập báo cáo đánh giá an toàn trình cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân; báo cáo đánh giá an toàn không đầy đủ theo quy định tại Điều 58 Luật Năng lượng nguyên tử;

b) Không thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến thành phần môi trường theo quy định;

c) Không lập bản đồ khu vực khai thác, chế biến quặng đã kết thúc hoạt động theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến thành phần môi trường, kết quả việc lập bản đồ khu vực khai thác, chế biến quặng đã kết thúc hoạt động, kết quả thực hiện phục hồi môi trường cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc lập báo cáo đánh giá an toàn trình cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế tối đa tác động xấu đến thành phần môi trường đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc lập bản đồ khu vực khai thác, chế biến quặng đã kết thúc hoạt động đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 2 Điều này;

đ) Buộc phục hồi môi trường đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về xây dựng, thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở hạt nhân

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không lập, không lưu giữ hồ sơ nâng cấp cơ sở hạt nhân.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng, thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở hạt nhân không tuân theo thiết kế đã được phê duyệt;

b) Không chấp hành ngừng thi công xây dựng cơ sở hạt nhân theo quyết định của cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân khi bị phát hiện những điểm không phù hợp với thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập và lưu giữ hồ sơ nâng câp cơ sở hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng thiết kế đã được phê duyệt đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc ngừng thi công theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về chế độ quan trắc và báo cáo kết quả quan trắc của cá nhân, tổ chức có lò phản ứng hạt nhân

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức có lò phản ứng hạt nhân có một trong những hành vi sau đây:

a) Không báo cáo cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân kết quả quan trắc định kỳ theo quy định;

b) Không báo cáo ngay cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân khi phát hiện kết quả quan trắc bất thường có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không tiến hành quan trắc phóng xạ môi trường nơi có lò phản ứng hạt nhân.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo kết quả quan trắc định kỳ với cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện quan trắc phóng xạ môi trường đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Mục 3

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ, VẬT LIỆU HẠT NHÂN, THIẾT BỊ HẠT NHÂN

Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và nguyên tắc bảo vệ nhiều lớp

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện biện pháp kiểm soát việc tiếp cận trái phép nguồn phóng xạ theo quy định;

b) Chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở mà không có biên bản bàn giao; không có văn bản cho phép của người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy quyền;

c) Không kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện nguyên tắc bảo vệ nhiều lớp tương ứng với mức độ nguy hiểm của nguồn bức xạ, vật liệu hạt nhân đối với con người, môi trường theo quy định.

3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện biện pháp kiểm soát việc tiếp cận trái phép vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo quy định;

b) Chuyển giao vật liệu hạt nhân trong nội bộ cơ sở mà không có biên bản bàn giao; không có văn bản cho phép của người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy quyền;

c) Không kiểm đếm định kỳ vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc kiểm soát chặt chẽ việc tiếp cận trái phép nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc lập biên bản bàn giao nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân có xác nhận của lãnh đạo đơn vị đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc kiểm đếm định kỳ nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 3 Điều này;

đ) Buộc thực hiện bảo vệ nhiều lớp đối với nguồn bức xạ, vật liệu hạt nhân theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 24. Hành vi liên quan đến nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị rơi vãi, bị chuyển giao, bị sử dụng bất hợp pháp.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong vòng 24 giờ kể từ khi bị phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan công an nơi gần nhất, không báo cáo cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân, Ủy ban nhân dân địa phương trong vòng 24 giờ khi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân do mình quản lý bị thất lạc, bị chiếm đoạt.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để thu hồi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt, bị thất lạc, bị chuyển giao, bị sử dụng bất hợp pháp.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, làm thất lạc, làm rơi vãi nguồn phóng xạ trong quản lý, sử dụng.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, làm thất lạc, làm rơi vãi vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân trong quản lý, sử dụng.

6. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này ảnh hưởng đến môi trường bị xử phạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép tiến hành công việc bức xạ đến 6 tháng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm khoản 4, khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc truy tìm nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị rơi vãi, tẩy xạ để khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm tại các khoản 3, 4, 5 Điều này.

Điều 25. Hành vi vi phạm đối với cơ sở sử dụng sắt thép phế liệu để luyện thép trong việc phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức sử dụng sắt thép phế liệu để luyện thép mà không áp dụng các biện pháp, trang bị thiết bị để phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc áp dụng các biện pháp, trang bị thiết bị để phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại Điều này.

Điều 26. Hành vi vi phạm đối với cơ sở y tế khi phát hiện bệnh nhân nghi ngờ bị tổn thương do chất phóng xạ gây ra

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo ngay cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân khi cơ sở y tế phát hiện bệnh nhân có biểu hiện bị tổn thương do chất phóng xạ gây ra.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế chuyên khoa để điều trị đối với hành vi vi phạm tại Điều này.

Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn khu vực lò phản ứng hạt nhân

1. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thiết lập khu vực hạn chế người qua lại, khu vực bảo vệ an toàn xung quanh lò phản ứng hạt nhân hoặc thiết lập không đủ bảo đảm an toàn;

b) Không thực hiện việc bảo vệ nghiêm ngặt, kiểm soát chặt chẽ người ra vào khu vực lò phản ứng hạt nhân;

c) Không thực hiện việc bảo vệ lò phản ứng hạt nhân theo quy định của pháp luật đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập khu vực hạn chế người qua lại, khu vực bảo vệ an toàn xung quanh lò phản ứng hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc kiểm soát chặt chẽ người ra vào khu vực lò phản ứng hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc bảo vệ lò phản ứng hạt nhân theo quy định của pháp luật đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về vận hành lò phản ứng hạt nhân

1. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tuân thủ quy định về việc vận hành thử ở các mức công suất thấp đồng thời với việc kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật, giới hạn vận hành và nâng dần công suất lên mức thiết kế đối với lò phản ứng hạt nhân;

b) Không lập báo cáo vận hành thử, báo cáo phân tích an toàn của lò phản ứng hạt nhân gửi cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng quy trình vận hành thử lò phản ứng hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại a khoản 1 Điều này;

b) Buộc lập báo cáo vận hành thử, báo cáo phân tích an toàn của lò phản ứng hạt nhân gửi cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Mục 4

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Năng lượng nguyên tử;

b) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử nhưng vi phạm quy định về an toàn bức xạ, hạt nhân;

c) Ban hành dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử nhưng vượt quá giới hạn, phạm vi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ; không báo cáo ngay cho cơ quan an toàn bức xạ, hạt nhân khi phát hiện có nguy cơ phát sinh sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.

3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hoạt động theo quy định; không có chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khi hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử đến 6 tháng đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

Mục 5

HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA VÀ HÀNH VI XÂM PHẠM LỢI ÍCH QUỐC GIA

Điều 30. Hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xúc phạm, đe dọa người đang thi hành công cụ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

b) Trốn tránh, cản trở, trì hoãn việc thực hiện các nội dung, yêu cầu, kiến nghị của người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định thanh tra, kiểm tra hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, trừ quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thanh tra, kiểm tra an toàn đối với việc lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu lò phản ứng hạt nhân;

b) Không tạo điều kiện để cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân thanh tra, kiểm tra việc tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ làm cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận cơ sở bức xạ đã hết trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ của cơ sở;

c) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, đúng thời hạn các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thanh tra, kiểm tra an toàn đối với việc xây dựng, thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của lò phản ứng hạt nhân;

d) Trốn tránh, trì hoãn, gây khó khăn, cản trở, không tạo điều kiện để cơ quan chức năng kiểm tra tại chỗ về việc tuân thủ thiết kế đã được phê duyệt đối với chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi công xây dựng lò phản ứng hạt nhân.

Điều 31. Hành vi chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao, sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, lợi dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, gây tổn hại cho sức khỏe con người, môi trường.

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xâm phạm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

b) Chiếm đoạt, phá hoại, chuyển giao, sử dụng bất hợp pháp nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng, lạm dụng hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, gây tổn hại cho sức khỏe, tính mạng con người, môi trường;

b) Đưa thông tin không có căn cứ, không đúng sự thật về sự cố làm tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;

c) Sử dụng sai mục đích, tiết lộ thông tin bí mật trong lĩnh năng lượng nguyên tử.

3. Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm khoản 2 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ

1. Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng.

2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn đến 6 tháng giấy phép, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 (trừ điểm g, h) Điều 4 của Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn đến 6 tháng giấy phép, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 (trừ điểm g) Điều 4 của Nghị định này.

Điều 33. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn đến 6 tháng giấy phép, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, đ, i, k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn đến 6 tháng giấy phép, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực năng lượng nguyên tử thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác

Các cơ quan Công an, Hải quan, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nếu phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thì được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại Nghị định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2010.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 51/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.

Điều 36. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này; ban hành các biểu mẫu để thống nhất sử dụng khi xử phạt hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

  Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng

 

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
Collapse Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Thông tư 01/2005/TT-NHNN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 202/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 01/2005/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Thông tư 02/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng các cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
Thông tư 02/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27/6/2003 của Chính phủ về Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Thông tư 02/2004/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 70/2003/NÐ-CP ngày17/6/2003 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 02/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Thông tư 02/2008/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ pquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 sửa đổi, bổ sung điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP
Nghị định 02/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
Thông tư 03/2006/TT-BBCVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại chương iv nghị định số 55/2001/NĐ-CP của chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet
Thông tư 03/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 03/2003/TT-BCN Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Thông tư 04/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Quyết định 04/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Thông tư 04/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Nghị định 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão
Thông tư 04/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Thông tư 05/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
Thông tư 05/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Thông tư 05/2011/TT-BKHCN Ban hành mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Thông tư 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Quyết định 06/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 06/2009/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 08/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa
Nghị định 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Thông tư 10/2003/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Nghị định 10/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản
Nghị định 100/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Thông tư liên tịch 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 101/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thông tư 101/2008/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 104/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Nghị định 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 105/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số
Nghị định 105/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Nghị định 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Nghị định 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
Nghị định 107/2008/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Nghị định 109/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Thông tư 11/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Thông tư 11/2013/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/10/2010 và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 110/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 110/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình
Nghị định 111/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Quyết định 1112/QĐ-TTg Thí điểm tái xuất thuốc lá còn chất lượng nhập lậu bị tịch thu
Nghị định 112/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 113/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em
Nghị định 114/2011/NĐ-CP Quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của bộ đội biên phòng, cảnh sát biển
Nghị định 116/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Thông tư liên tịch 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm
Nghị định 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 118/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 118/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
Thông tư 12/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Thông tư 12/2008/TT-BCT Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 12/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 120/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán
Nghị định 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh
Nghị định 121/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Quyết định 122/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành mẫu Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Nghị định 123/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
Nghị định 125/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 về quy định và hướng dẫn việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 126/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Nghị định 127/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Nghị định 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 128/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
Nghị định 129/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 129/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 129/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đê điều
Thông tư 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Thông tư liên tịch 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý
Nghị định 13/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Thông tư 13/2009/TT-BNN Hướng dẫn một số vấn đề quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 130/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 161/2004/NĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
Nghị định 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 137/2005/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 137/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 138/2004/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
Nghị định 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Thông tư 14/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Quyết định 14/2006/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy định các mẫu ấn chỉ và việc sử dụng, quản lý ấn chỉ Quản lý thị trường
Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Thông tư 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 140/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Nghị định 141/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 142/2003/NĐ-CP Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 144/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Nghị định 145/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí
Thông tư 145/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Nghị định 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 149/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Thông tư 15/2008/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 15/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 15/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón
Nghị định 150/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Nghị định 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 151/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Quyết định 1522/2005/QĐ-BCA về biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 154/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 156/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Thông tư 157/2007/TT-BTC Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 16/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 161/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 163/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 169/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Thông tư 169/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Thông tư liên tịch 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nghị định 173/2004/NĐ-CP Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Nghị định 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
Thông tư 18/2005/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Nghị định 18/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Nghị định 182/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 185/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 19/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 19/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
Thông tư 19/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Thông tư 19/2011/TT-BCT Quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 193/2009/TT-BTC Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP
Thông tư liên tịch 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 202/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 22/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Thông tư liên tịch 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/06/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 22/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Thông tư 23/2008/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thi hành Nghị định 146/2007/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Thông tư 23/2009/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục và Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP
Thông tư 24/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 24/2009/TT-BXD Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Nghị định 25/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Quyết định 2538/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 26/2007/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004)
Thông tư 26/2009/TT-BCT Quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát vàxử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường
Thông tư 26/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Thông tư 28/2005/TT-BNN Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 63/2004/TT-BNN ngày 11/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 28/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
Thông tư 289/2004/TT-UBTDTT Hướng dẫn Nghị định 141/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Thông tư 29/2004/TT-BQP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 9/12/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Thông tư liên tịch 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định về việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 31/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 118/2003/NĐ-CPngày 13/10/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 31/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm
Thông tư liên tịch 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn phòng, chống lao, HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Nghị định 33/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu
Nghị định 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 37/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh
Nghị định 37/2005/NĐ-CP Về việc quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Thông tư 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Thông tư 37/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BGTVT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thường thủy nội địa
Nghị định 39/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 40/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 40/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Thông tư 41/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CPngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Nghị định 41/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 42/2010/TT-BCA Hướng dẫn Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 44/2006/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Nghị định 45/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Thông tư liên tịch 46/2009/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 47/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi
Nghị định 47/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Nghị định 47/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 48/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Nghị định 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 49/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Nghị định 50/2009/NĐ-CP Bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 51/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện
Nghị định 52/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Nghị định 54/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 54/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 và Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
Nghị định 55/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
Nghị định 56/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Nghị định 57/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng
Nghị định 58/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính
Quyết định 58/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Quyết định 60/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành các Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội
Nghị định 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 60/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Quyết định 61/2003/QĐ-BNN Ban hành Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 61/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 61/2008/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
Nghị định 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 62/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Thông tư 62/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 62/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Thông tư 63/2004/TT-BNN Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 63/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Nghị định 64/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định 66/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 66/2012/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 67/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 68/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 69/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS
Nghị định 70/2006/NĐ-CP Quy định quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Nghị định 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Thông tư 71/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Nghị định 71/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 73/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Nghị định 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 73/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nghị định 74/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 75/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá
Nghị định 76/2003/NĐ-CP Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 76/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 76/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 77/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Thông tư 78/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 83/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Nghị định 84/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 90/2008/TT-BNN về việc hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu
Nghị định 90/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hoá chất
Nghị định 91/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 91/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Nghị định 91/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Nghị định 92/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
Nghị định 92/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ
Nghị định 93/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Quyết định 93/QĐ-BTC Đính chính phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 95/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 95/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Nghị định 96/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh
Nghị định 97/2006/NĐ-CP Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 97/2007/NĐ-CP Quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Thông tư 97/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 97/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Nghị định 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 215/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 41/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 70/2006/NĐ-CP và 22/2009/NĐ-CP về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân
Thông tư 139/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định và hướng dẫn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)