Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 1379/QĐ-TTg | Ban hành: 12/08/2013  |  Hiệu lực: 12/08/2013  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Số: 1379/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi

phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 – 2020

___________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 427/TTr-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2013 về việc ban hành Quyết định về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2013 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mục tiêu chung

Mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An (sau đây gọi chung là vùng trung du, miền núi Bắc Bộ, có danh sách kèm theo) giai đoạn 2013 - 2020 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ và nguồn nhân lực chất lượng cao; chú trọng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 2. Các mục tiêu cụ thể

1. Giáo dục mầm non:

Đến năm 2015, tất cả các tỉnh trong vùng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; tỷ lệ huy động cháu nhà trẻ ra lớp đạt 25%; trên 95% số trẻ 3 - 5 tuổi học mẫu giáo; tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt 30%. Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%; tỷ lệ huy động cháu nhà trẻ ra lớp đạt 35%; 100% trẻ em 5 tuổi là người dân tộc thiểu số được chuẩn bị tốt tiếng Việt trước khi vào lp 1; tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt 45%.

2. Giáo dục phổ thông:

Đến năm 2015, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường ở tiểu học đạt 98%, trung học cơ sở đạt 90%, trung học phổ thông đạt 55%; tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 35%. Đến năm 2020, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường ở tiểu học đạt 99%, trung học cơ sở đạt 95%, trung học phổ thông đạt 70%; tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 50%; 100% số huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số đều có trường phổ thông dân tộc nội trú; trên 10% học sinh dân tộc thiểu số học trung học được học ở trường nội trú.

3. Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp:

Đến năm 2015, số lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp đạt 15% trong tổng số lao động qua đào tạo; thu hút từ 5 - 7% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp. Đến năm 2020, số lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp đạt trên 20% trong tổng số lao động qua đào tạo; thành lập mi một số trường trung cấp chuyên nghiệp để mrộng quy mô đào tạo nhóm ngành công nghệ, nông - lâm - ngư, pháp lý, văn hóa; thu hút trên 10% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp.

4. Dạy nghề:

Đến năm 2015, toàn vùng có 24 trường cao đẳng nghề, 40 trường trung cấp nghề (trong đó có từ 5 - 7 trường trung cấp nghề dân tộc nội trú). Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của vùng đạt 30%.

Đến năm 2020, toàn vùng có 30 trường cao đẳng nghề (trong đó có 03 trường chất lượng cao, 01 trường đẳng cấp quốc tế), 50 trường trung cấp nghề (trong đó có từ 8 - 10 trường trung cấp nghề dân tộc nội trú). Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của vùng đạt 40%. Tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở để hằng năm thu hút ít nhất 15% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề. 100% huyện có trung tâm thực hiện hiệu quả, đồng thời ba nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, dạy nghề và hướng nghiệp.

5. Giáo dục thường xuyên:

Đến năm 2015, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 - 35 là 92%. Đến năm 2020, kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 - 35 là 96%; huy động 95% số người chưa đạt chuẩn phcập trong độ tuổi ra học các lớp bổ túc văn hóa trung học cơ sở. 100% xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng. Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực đtự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.

6. Giáo dục đại học:

Đến năm 2020, trên cơ sở quy hoạch mạng lưới được phê duyệt, thành lập mới từ 01 đến 02 trường đại học; từ 01 đến 02 trường cao đẳng theo hướng đa ngành để ưu tiên phát triển các ngành, nghề sản xuất công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, chăm sóc sức khỏe, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, phù hp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng; tỷ lệ sinh viên người dân tộc thiu sđạt trên 30% trong tng ssinh viên các trường đại học, cao đng trong vùng.

Điều 3. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng trung du, miền núi Bắc Bộ

1. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường học, đầu tư chuẩn hóa cơ sở vật chất trường, lớp học đáp ứng yêu cầu huy động học sinh trong độ tuổi, nâng cao cht lượng giáo dục toàn diện và cht lượng đào tạo ngun nhân lực theo nhu cầu xã hội.

a) Giáo dục mầm non:

- Bảo đảm quỹ đất xây dựng trường, ưu tiên xây dựng các điểm trường ở các thôn, bản vùng khó khăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và xây dựng mới trường mầm non ở các xã chưa có trường mầm non độc lập;

- Xây dựng đủ phòng học, phòng chức năng, công trình vệ sinh và các công trình phụ trợ thiết yếu theo hướng chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học; bảo đảm đủ thiết bị, đồ chơi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; ưu tiên các điều kiện về cơ svật chất, thiết bị để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

b) Giáo dục phổ thông:

- Các tỉnh trong vùng hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù hợp với đặc thù của từng địa phương và yêu cầu phát triển giáo dục của giai đoạn 2013 - 2020, bảo đảm tạo thuận lợi cho học sinh đến trường và tăng tỷ lệ huy động học sinh đi học, học sinh học 2 buổi/ngày;

- Tiếp tục thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên; huy động, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án giáo dục khác để tăng hiệu quả đầu tư, từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học; đầu tư phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên theo Đề án đã được Thủ tưng Chính phủ phê duyệt; đảm bảo các điều kiện để triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020;

- Củng cố hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy hoạch phù hp với nhu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số của các địa phương, nhân rộng mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú có dạy nghề; thành lập trường phthông dân tộc nội trú liên cp trung học cơ sở - trung học phthông; đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú; xây dựng nhà ở bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông ở những địa bàn đặc biệt khó khăn, giao thông cách trở.

c) Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp:

- Có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các tchức, cá nhân thành lập trường, ưu tiên các ngành công nghệ, nông - lâm - ngư, pháp lý, văn hóa đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tại chỗ;

- Bổ sung, đầu tư cơ svật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu tăng quy mô, ngành nghề gắn với nâng cao chất lượng đào tạo, yêu cầu về phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

d) Dạy nghề:

- Hỗ trợ đầu tư đồng bộ các yếu tố đảm bảo chất lượng dạy nghề theo các nghề trọng điểm được quy hoạch của các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề trong vùng và để hình thành các trường nghề chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của các ngành công nghiệp hỗ trợ, lĩnh vực ưu tiên phát triển và nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trong vùng và cả nước;

- Phát triển và hỗ trợ đầu tư cho các trường trung cấp nghề dân tộc nội trú và khoa dân tộc nội trú trong các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề trong vùng. Tiếp tục hỗ trợ đầu tư cho các trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện hiện có;

- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, trong đó ưu tiên dạy nghề cho người dân tộc thiểu số.

đ) Giáo dục thường xuyên:

Hoàn thiện mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện theo hướng thực hiện nhiều nhiệm vụ, kết hp giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp - dạy nghề tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương; nâng cao chất lượng đội ngũ, tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đa dạng nội dung hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng theo hướng thiết thực và hiệu quả.

e) Giáo dục đại học:

Xây dựng các trường đại học, cao đẳng theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực và theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp; đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm thực hành, thực tập và thư viện Đại học Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ chất lượng cao cho vùng; đầu tư phát triển các trung tâm giáo dục quốc phòng, an ninh trong vùng theo quy hoạch được duyệt.

2. Xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

a) Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện, đạt và trên chuẩn đào tạo; thực hiện đánh giá theo chuẩn hiệu trường, chuẩn nghề nghiệp giáo viên để có căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên;

b) Hoàn thiện hệ thống chính sách nhm xây dựng đội ngũ nhà giáo có chất lượng và ổn định cho các địa phương: Quán triệt phương châm “Dân tộc nào có giáo viên người dân tộc đó” của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ưu tiên đào tạo giáo viên người dân tộc tại chỗ; trong chương trình đào tạo sinh viên sư phạm trong vùng có nội dung về tiếng nói, chữ viết và văn hóa dân tộc phù hợp, có hướng dẫn giáo viên dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; ưu tiên cử tuyển học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú vào trường sư phạm và gắn với địa chỉ sử dụng; dạy tiếng dân tộc cho cán bộ quản lý, giáo viên công tác ở vùng dân tộc thiểu số;

c) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo giảng viên, giáo viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp cụ thể cho từng trình độ, từng chuyên ngành đến năm 2020; phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng và đại học đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và nâng cao chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đổi mới toàn diện giáo dục đại học;

d) Cử tuyển vào đại học, cao đẳng sư phạm kỹ thuật để trở về làm giáo viên dạy nghề; có chính sách thu hút giáo viên dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước, ở nước ngoài; quan tâm bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý dạy nghề của các tỉnh trong vùng;

đ) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu tiên đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước;

e) Xây dựng, bổ sung phụ cấp quản lý, định mức về biên chế giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên cho các trường thực hiện dạy học 2 bui/ngày, trường có nhiều điểm lẻ, trường chuyên biệt; điều chỉnh số lượng vị trí việc làm trong các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú; bổ sung chính sách cho giáo viên dạy nghề thường xuyên xuống thôn, bản dạy nghề được hưởng phụ cấp lưu động như giáo viên thực hiện xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; giáo viên dạy nghcho học sinh, sinh viên học nghnội trú được hưởng chính sách như nhà giáo dạy ở trường chuyên biệt; giáo viên ở các cơ sở dạy nghề vừa dạy lý thuyết, vừa dạy thực hành được hưởng phụ cp ưu đãi theo nghề.

3. Tiếp tục thực hiện và bổ sung một số chính sách đc thù đối với người học:

a) Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu tiên, miễn, giảm học phí, học bổng, hỗ trợ chi phí học tập, chính sách đối với trẻ mầm non; tín dụng cho học sinh, sinh viên và các chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước;

b) Thực hiện chính sách ưu tiên cùng với giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo nhu cầu xã hội, theo địa chỉ sử dụng; ưu tiên đối tượng học sinh sau khi tốt nghiệp từ các trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh thuộc các huyện nghèo, học sinh thuộc dân tộc thiểu số rất ít người;

c) Xây dựng chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số hộ nghèo, cận nghèo thi đỗ và học tại các cơ sở giáo dục đại học; xây dựng chính sách hỗ trợ cho học viên là người dân tộc thiểu số học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.

4. Về tài chính:

a) Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí chi thường xuyên để thực hiện các mục tiêu giáo dục, đào tạo, dạy nghề và các chính sách hiện hành của Nhà nước; tăng kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn xây dựng cơ bản tập trung, kinh phí từ các dự án vay vốn ODA, viện trợ quốc tế để lồng ghép thực hiện các mục tiêu của giáo dục, đào tạo và dạy nghề trong vùng, ưu tiên đầu tư cho các huyện nghèo; tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng trường học; tăng cường đầu tư xây dựng ký túc xá để đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho học sinh, sinh viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong vùng;

b) Xã hội hóa giáo dục: Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề, nhất là đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh ký hợp đồng đào tạo theo địa chỉ, theo nhu cầu xã hội với các trường đại học, cao đng, trung cấp, trung tâm dạy nghề và các doanh nghiệp.

Điều 4. Tchức thực hiện

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan:

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nghiên cứu, đề xuất các chính sách đặc thù phù hp với học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục của vùng và hưng dẫn thực hiện; chủ trì, phi hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong vùng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hp tình hình thực hiện thuộc lĩnh vực quản lý, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phối hp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối kinh phí để thực hiện các mục tiêu của Quyết định này.

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Nghiên cứu, đề xuất các chính sách để phát triển các ngành nghề nhằm khai thác thế mạnh của vùng, tăng cường khả năng chuyển đổi nghề nghiệp cho người học và hướng dẫn thực hiện; chủ trì, phối hp với các Bộ, ngành, địa phương trong vùng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hp tình hình thực hiện thuộc lĩnh vực quản lý, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối kinh phí để thực hiện các mục tiêu của Quyết định này.

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ ngành liên quan và các địa phương cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các mục tiêu của Quyết định này.

d) Bộ Nội vụ

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ ngành liên quan đề xuất ban hành các chính sách mới đối với giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, dạy nghề và các loại hình nhà trường.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng

Chịu trách nhiệm bảo đảm quỹ đất tối thiểu theo quy định cho các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề; ưu tiên bố trí, bổ sung nguồn lực địa phương, chủ động xây dựng chính sách đặc thù của địa phương để thực hiện mục tiêu của Quyết định; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình thực hiện hằng năm và xác định cho từng giai đoạn đến năm 2015, đến năm 2020 thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

3. Ban Chỉ đạo Tây Bắc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các địa phương trong vùng chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề của vùng.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

DANH SÁCH

CÁC TỈNH VÙNG TRUNG DU, MIỀN NÚI BẮC BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

A. Các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc gồm: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ

B. Các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An

I. Các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa gồm: Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Bá Thước, Lang Chánh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh;

II. Các huyện phía Tây tỉnh Nghệ An gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thanh Chương.

(21 huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An)./.

Collapse Luật Giáo dụcLuật Giáo dục
Expand Chỉ thị của Bộ trưởngChỉ thị của Bộ trưởng
Expand Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Expand Nghị quyết của Chính phủNghị quyết của Chính phủ
Expand Nghị quyết của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hội
Expand Quyết định của Bộ trưởngQuyết định của Bộ trưởng
Collapse Quyết định của Thủ tướng Chính phủQuyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 06/1998/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Quốc gia giáo dục
Quyết định 07/2008/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010
Quyết định 07/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 201
Quyết định 09/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1000/QĐ-TTg Về việc bổ nhiệm ông Bùi Văn Ga, giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1008/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025"
Quyết định 1023/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ vốn cho các địa phương thụ hưởng Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học ( SEQAP )
Quyết định 1033/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011-2015
Quyết định 104/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 2010
Quyết định 104-CP Về việc chuyển Trường cán bộ bưu điện, truyền thanh thành Trường đại học kỹ thuật thông tin liên lạc
Quyết định 1056/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Quyết định 1073/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học dân lập Hồng Bàng
Quyết định 1097/QĐ-TTg Sửa đổi Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định 170/QĐ-TTg
Quyết định 1115/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 112/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1122/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1126/QĐ-TTg Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 113-CP Về việc đổi tên Trường đại học giao thông vận tải thành Trường đại học giao thông đường sắt và đường bộ
Quyết định 113-TTg Về việc cho phép trường đại học tài chính kế toán Hà Nội thuộc bộ tài chính được chuyển địa điểm
Quyết định 1138/QĐ-TTg Thay và bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011-2015
Quyết định 114-CP Về việc thành lập phân hiệu đại học y khoa Thái Bình
Quyết định 1160/QĐ-TTg Về thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1164/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Quyết định 117-CP Về việc thành lập trường đại học tại chức Hải Phòng
Quyết định 119/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 121-TTg Về việc thành lập ban tuyển sinh trung ương
Quyết định 121/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020
Quyết định 1216/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Quyết định 122/2006/QĐ-TTg Về chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục
Quyết định 1221/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Quyết định 123-CP Về việc chia Trường cán bộ ngoại giao-ngoại thương thành Trường ngoại giao và Trường ngoại thương
Quyết định 1230/QĐ-TTg Về việc thành lập ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 - 2015
Quyết định 1243/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 1258/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương
Quyết định 126/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Quyết định 127-CP Về việc mở trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 127-CP Về việc mở lớp chuyên tu đại học tại các trường y sĩ Thanh Hóa, Thái Bình và Việt Bắc
Quyết định 128-CP Về việc chia Trường đại học sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học sư phạm
Quyết định 1320/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
Quyết định 1325/QĐ-TTg Về danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1341/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030"
Quyết định 1359/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Ngô Quyền
Quyết định 137/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2003 - 2010
Quyết định 1379/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 138/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 1382/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường dạy tiếng Việt trên mạng trực tuyến cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1386/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Thông tin liên lạc
Quyết định 139/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp Quân khu
Quyết định 14/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1400/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 1404/QĐ-TTg Về việc Chuyển chủ đầu tư Dự án xây dựng Đại học Quốc gia tại Hoà Lạc
Quyết định 1404/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tân Trào
Quyết định 142/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 1437/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030"
Quyết định 1470/QĐ-TTg Về việc thay Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014
Quyết định 1483/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020
Quyết định 149/2006/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015"
Quyết định 150/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Quyết định 150-CT Về việc Học viện kỹ thuật quân sự mang tên đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Quyết định 1505/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án “Đào tạo theo chương trình tiên tiến tại một số trường đại học Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015”
Quyết định 1534/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27 năm 2016 tại Việt Nam
Quyết định 155-CP Thành lập trường thủy sản thuộc quyền quản lí của tổng cục thủy sản
Quyết định 1558/QĐ-TTg Thành lập Học viện Phụ nữ Việt Nam
Quyết định 1559/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015 - 2020"
Quyết định 1576/QĐ-TTg Về việc thành lập Vụ Giáo dục dân tộc thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 159/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học
Quyết định 1593/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Vật lý Quốc tế lần thứ 39 năm 2008 tại Việt Nam
Quyết định 1603/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 – 2015
Quyết định 1625/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015 và lộ trình đến năm 2020
Quyết định 163/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 164/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 164-TTg Về việc công nhận chính thức một số trường cao đẳng sư phạm
Quyết định 1640/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 167-HĐBT Của Hội Đồng Bộ Trưởng Sô 167-HĐBT Ngày 28 Tháng 9 Năm 1982 Về Ngày Nhà Giáo Việt Nam
Quyết định 168-HĐBT Về việc công nhận trường Cao đẳng sư phạm các tỉnh Sông Bé, Long An, Tây Ninh
Quyết định 1685/QĐ-TTg Về việc đổi tên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục thành Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 170/QĐ-TTg Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức ưu tú có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo
Quyết định 170/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học
Quyết định 171/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường đại học Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành Trường đại học công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 173/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 1751/QĐ-TTg Thành lập Tổ công tác xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020
Quyết định 176-CT Về việc đổi tên hai trường âm nhạc thuộc bộ Văn hoá
Quyết định 1769/QĐ-TTg Nâng cấp Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam thành cơ sở giáo dục đại học công lập
Quyết định 1784/QĐ-TTg Thay đổi Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 181-CP Về việc tách khoa kiến trúc-đô thị của Trường đại học xây dựng để thành lập Trường đại học kiến trúc
Quyết định 1907/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội
Quyết định 1928/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường"
Quyết định 1929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học tư thục Thái Bình Dương
Quyết định 1951/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Tây Nguyên và huyện miền núi của tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 1981/QĐ-TTg Phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Quyết định 1982/QĐ-TTg Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Quyết định 20/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 201/1999/QĐ-TTg Về việc tách hai Trường Đại học Sư phạm khỏi hai Đại học Quốc gia
Quyết định 201/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010"
Quyết định 2053/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập
Quyết định 2067/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 207/1998/QĐ-TTg Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Định
Quyết định 208/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 208/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ"
Quyết định 21/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Toán học Quốc tế lần thứ 48 năm 2007 tại Việt Nam
Quyết định 211/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Hóa học Quốc tế lần thứ 46 năm 2014 tại Việt Nam
Quyết định 2123/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015
Quyết định 214-CP Về việc mở trường đại học dự bị đại học dân tộc trung ương
Quyết định 214/CT Về việc giải thể Trường bổ túc văn hoá công nhân Trung ương số 1
Quyết định 2168/QĐ-TTg Cho phép thành lập Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
Quyết định 2170/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020
Quyết định 221/2005/QĐ-TTg Về việc xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020
Quyết định 224-TTg Về việc đào tạo trên đại học ở trong nước do Chính Phủ ban hành
Quyết định 230/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 2342/QĐ-TTg Thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 2343/QĐ-TTg Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán
Quyết định 235-TTg Về việc thành lập trường Đại học dân lập Kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 239/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015
Quyết định 240/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 244/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Hòa Bình
Quyết định 2448/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020
Quyết định 246-CP Về việc chuyển trường lý luận nghiệp vụ văn hóa thành trường cao đẳng nghiệp vụ văn hóa
Quyết định 248-TTg Về việc xây dựng trường sở thuộc ngành giáo dục
Quyết định 249/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Quyết định 26/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005
Quyết định 260-TTg Về việc di chuyển học sinh miền nam trở về miền nam tiếp tục học tập
Quyết định 277/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 278-CP Về việc chuyển lớp đại học vừa học vừa làm đặt tại trường thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa Hoà Bình thành trường cao đẳng kỹ thuật Hà Sơn Bình
Quyết định 281/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án hỗ trợ việc dạy học và học tiếng tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài
Quyết định 281/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020"
Quyết định 282/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Trường Đại học Y Thái Bình
Quyết định 284/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 30/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 303/QĐ-TTg Quy định cơ chế tài chính đặc thù của Trường Đại học Việt Đức
Quyết định 339-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Trường Đại học An ninh nhân dân
Quyết định 34-CP Về việc chuyển Phân hiệu đại học y Thái Bình thành Trường đại học y Thái Bình
Quyết định 35/QĐ-TTg Thành lập Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Quyết định 350/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh Bắc
Quyết định 356/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước"
Quyết định 36/QĐ-TTg Thành lập Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 376/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Sao Đỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
Quyết định 377/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 378/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương thành Trường Đại học Hải Dương
Quyết định 391/QĐ-TTg Bổ sung Quyết định 2186/QĐ-ttg về phân bổ vốn thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 392/QĐ-TTg Thành lập Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên
Quyết định 404/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Quyết định 405-TTg Về việc thành lập Trường Đại học dân lập Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Quyết định 406-TTg Về việc tổ chức lại các trường cán bộ quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 412/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 418/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho viện sốt rét – kí sinh trùng vÀ côn trùng trung ương
Quyết định 426-TTg Về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học
Quyết định 429/QĐ-TTg Về việc bổ sung Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 47-TTg Về việc nâng cấp Trường Trung học Hoá chất thành Trường Cao đẳng Hoá chất
Quyết định 47/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt ''Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010"
Quyết định 479-TTg Về việc nâng cấp trường Trung học kỹ thuật mỏ thành trường Cao đăng kỹ thuật mỏ
Quyết định 48/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002-2010
Quyết định 494/QĐ-TTg Phê duyệt đề án một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Quyết định 499/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014 thành lập theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 50-TTg Về việc nâng cấp Trường Cán bộ Lao động - xã hội thành Trường Cao đẳng Lao động - Xã hội
Quyết định 579/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Quyết định 595/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
Quyết định 599/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án “đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 60/QĐ-TTg Về việc thay Phó Chủ tịch thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008-2015
Quyết định 601/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia"
Quyết định 614/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
Quyết định 68-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho viện quân y 108
Quyết định 692/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020"
Quyết định 699/QĐ-TTg Thành lập Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 700/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Trưng Vương tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 702/QĐ-TTg Về việc chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 703/QĐ-TTg Chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 711/QĐ-TTg Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020"
Quyết định 721/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 763/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2014 – 2019
Quyết định 764/QĐ-TTg Về việc thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 773-TTg Về việc giao nhiệm vụ đàotạo trên đại học cho viện nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ
Quyết định 80/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 80-TTg Về việc công nhận trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật I
Quyết định 808/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 89/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”
Quyết định 891/QĐ-TTg Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo xây dựng các trường đại học xuất sắc
Quyết định 911/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 920/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Vinh
Quyết định 927/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định 929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Quyết định 959/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 962/QĐ-TTg Về việc thay Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 - 2014
Quyết định 97-CP Về việc mở Trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 98-TTg/VG Về việc chuẩn bị mở trường đại học kỹ thuật miền núi
Quyết định 989/QĐ-TTg Về việc thành lập trường Đại học Phan Châu Trinh
Quyết định 998/QĐ-TTg Về việc thành lập ban tổ chức Diễn đàn giáo dục Đông Nam Á
Quyết định 999/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên