Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 05/2005/TT-BTNMT | Ban hành: 22/07/2005  |  Hiệu lực: 16/08/2005  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 05/2005/TT-BTNMT 

Hà Nội; ngày 22 tháng 07 năm 2005

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ

quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

__________________________

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (sau đâu gọi tắt là Nghị định số 34/2005/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài sinh sống, hoạt động trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về tài nguyên nước mà không phải là tội phạm.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP thì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.

3. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

a) Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ trong lĩnh vực tài nguyên nước mà có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

b) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

4. Nguyên tắc xử phạt

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

5.1. Tình tiết giảm nhẹ bao gồm:

a) Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước nhưng đã áp dụng các biện pháp ngăn chặn, làm giảm mức độ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, làm giảm tác hại của hành vi vi phạm ảnh hưởng đến tài nguyên nước, tự nguyện khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại;

b) Cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;

c) Vi phạm trong trạng thái bị kích động về tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức khác;

d) Vi phạm do bị ép buộc hoặc do bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

đ) Cá nhân vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có bệnh hoặc tàn tật, làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

e) Vi phạm do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

g) Vi phạm do trình độ nhận thức lạc hậu về bảo vệ tài nguyên nước.

5.2. Tình tiết tăng nặng bao gồm:

a) Vi phạm có tổ chức;

b) Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm trong cùng lĩnh vực tài nguyên nước.

Vi phạm nhiều lần là trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước mà trước đó đã vi phạm nhưng chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt;

Tái phạm là trường hợp đã bị xử phạt nhưng chưa hết thời hạn một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành của quyết định xử phạt mà lại thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

c) Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi phạm;

d) Vi phạm trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;

đ)  Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;

e) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;

g) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

h) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;

i) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu hành vi vi phạm hành chính.

6. áp dụng mức phạt

a) Mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền được giảm xuống nhưng không giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền đối với hành vi vi phạm đó. Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền tăng lên nhưng không vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền đối với hành vi vi phạm đó.

b) áp dụng mức phạt tiền cao nhất của khung phạt tiền đối với các công trình không có sổ vận hành, không thực hiện giám sát lượng nước khai thác, sử dụng, lượng nước thải xả vào nguồn nước.

7. Thời hiệu xử phạt, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt, thời hạn phải chấp hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

7.1. Thời hiệu xử phạt, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt, thời hạn phải chấp hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, khoản 5 Điều 21 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

7.2. Thời hạn, thời hiệu khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được tính như sau:

a) Thời hạn, thời hiệu được quy định theo tháng hoặc theo năm thì khoảng thời gian đó được tính theo tháng, năm dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động;

b) Thời hạn được quy định theo ngày thì khoảng thời gian đó được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.

II. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT

1. Về việc xác định lưu lượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước làm căn cứ để áp dụng hình thức xử phạt.

1.1. Các yêu cầu về thiệt bị, phương tiện giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:

a) Các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải có thiết bị đo lưu lượng. Thiết bị đo lưu lượng phải bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Lượng nước khai thác, sử dụng, lượng nước thải xả vào nguồn nước phải được giám sát và ghi vào sổ vận hành của công trình theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Công trình khai thác, sử dụng nước để phát điện phải có sổ vận hành, biểu đồ phụ tải theo quy định.

1.2. Xác định lượng nước khai thác, sử dụng, lượng nước thải xả vào nguồn nước đối với công trình có sổ vận hành, có phương tiện giám sát:

a) Công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được xác định theo lưu lượng trung bình trong mười (10) ngày gần nhất trước thời điểm thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Lượng nước được khai thác, sử dụng để phát điện được tính theo lượng điện trung bình ghi trên biểu đồ phụ tải trong mười (10) ngày gần nhất trước thời điểm thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.3. Trường hợp công trình không có sổ vận hành, không thực hiện giám sát thì việc xác định lượng nước khai thác, sử dụng, lượng nước thải xả vào nguồn nước được tính theo công suất xây lắp tối đa của công trình.

2. Vi phạm trong việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP

2.1. Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Giấy phép thăm dò nước dưới đất;

b) Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất;

c) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

d) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

2.2. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

a) Phạt tiền 350.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tính tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 285.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 235.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 360.000 đồng;

- Có hai tiền tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 375.000 đồng;

- Có ba tình tiết nặng, mức phạt tiền là 415.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng.

b) Phạt tiền 750.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 640.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 555.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng.

c) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.300.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.100.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.530.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.580.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.720.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng.

d) Phạt tiền 3.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.850.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.350.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.580.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.750.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.150.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng.

đ) Phạt tiền 7.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.450.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.600.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.650.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.900.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.600.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng.

e) Phạt tiền 12.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.400.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.600.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.900.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.600.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng.

g) Phạt tiền 17.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 7 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.500.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 15.600.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.900.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 18.600.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng.

h) Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép quy định tại Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

Phạt tiền 11.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tiền tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 12.000.000 đồng.

Phạt tiền 13.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 12.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 14.000.000 đồng.

Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 14.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 14.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 14.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 16.000.000 đồng.

Phạt tiền 17.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 16.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 18.000.000 đồng.

Phạt tiền 19.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 18.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 18.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 18.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 19.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 19.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 19.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng.

Phạt tiền 22.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 21.500.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 20.600.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.900.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 23.600.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 25.000.000 đồng.

Phạt tiền 27.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 26.500.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 25.600.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 25.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.900.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 28.600.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng.

2.3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm tại Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước trong trường hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.

3. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP

3.1. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

a. Phạt tiền 300.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 215.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 145.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 100.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 310.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 330.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 385.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng.

b) Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng.

c) Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 6.000.000 đồng.

d) Hành vi xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng xả vượt quá quy định trong giấy phép quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 7.000.000 đồng.

Phạt tiền 8.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 7.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 9.000.000 đồng.

Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 9.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 9.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 9.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 11.000.000 đồng.

Phạt tiền 12.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 11.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 13.000.000 đồng.

Phạt tiền 14.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 13.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 13.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 13.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng.

Phạt tiền 17.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.450.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 15.600.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.700.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.900.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 18.600.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng.

Phạt tiền 22.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 21.500.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 20.600.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.700.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.900.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 23.600.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 25.000.000 đồng.

3.2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm tại Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước trong trường hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước;

b) Buộc thực hiện đúng quy định trong giấy phép.

4. Hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, sửa chữa nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP

a) Phạt tiền 11.000.000 đồng đối với các hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.200.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.400.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 12.000.000 đồng.

b) Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa nội dung giấy phép quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 22.900.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 21.200.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 25.300.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 25.800.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.100.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng.

c) Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm tại Điều 10 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

- Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn chín mươi (90) ngày đến một trăm tám mươi (180) ngày đối với trường hợp cho mượn, cho thuê giấy phép;

- Tước quyền sử dụng giấy phép đối với trường hợp chuyển nhượng giấy phép và sửa chữa nội dung giấy phép.

5. Sử dụng giấy phép đã quá hạn theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP

5.1. Phạt tiền 250.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 185.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 135.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 100.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 260.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 275.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 315.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 400.000 đồng.

5.2. Phạt tiền 600.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 515.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 445.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 400.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 610.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 630.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 685.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 800.000 đồng.

5.3. Phạt tiền 1.150.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 880.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 800.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.170.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.200.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.300.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 1.500.000 đồng.

5.4. Phạt tiền 2.750.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.220.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.790.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 1.500.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 2.820.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 2.940.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.280.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng.

5.5. Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.150.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.500.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.100.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.300.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.900.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng.

5.6. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 9.150.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 8.500.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.100.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.300.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.900.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 12.000.000 đồng;

5.7. Phạt tiền 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 13.150.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.500.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 12.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.100.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.300.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.900.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 16.000.000 đồng;

5.8. Đối với hành vi tiếp tục xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép xả nước thải đã quá hạn quy định tại khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

a) Phạt tiền 350.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 285.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 235.000 đồng;

- Có từ ba tình thiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 360.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 375.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 415.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

b) Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 645.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 560.000 đồng;

- Có từ ba tình thiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 865.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng.

c) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.290.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.120.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.530.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.580.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.720.000 đồng,

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng.

d) Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.450.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng.

đ) Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.450.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 6.000.000 đồng.

e) Phạt tiền 7.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 6.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.450.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng.

g) Phạt tiền 9.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 8.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt lên là 8.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.450.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng.

5.9. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm tại Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước trong trường hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.

6. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

6.1.  Hành vi thi công các giếng khoan không theo đúng quy trình, thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt gây ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP được xác định như sau:

a) Đối với số lượng nước dưới đất: Việc thi công giếng khoan gây nên hiện tượng hạ thấp mực nước trong tầng chứa nước;

b) Đối với chất lượng nước dưới đất: Việc thi công giếng khoan làm cho nước mặt hoặc nước từ các tầng chứa nước có chất lượng không bảo đảm xâm nhập vào giếng, gây ô nhiễm các tầng chứa nước; sử dụng nước có chứa các thành phần độc hại không đúng quy định để rửa giếng; không rửa sạch giếng sau khi kết thúc thi công.

6.2. Hành vi không lấp lỗ khoan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi không lấp hoặc lấp lỗ khoan không tuân thủ các quy định kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

6.3. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

a) Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi quy  định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 645.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 560.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;.

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;

b. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.450.000 đồng

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng.

c) Phạt tiền 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.200.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.500.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.100.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng; mức phạt tiền là 12.300.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.900.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 14.000.000 đồng.

6.4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm tại Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2; điểm a khoản 3;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất đối với hành vi vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 3;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng của nguồn nước đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2.

7. Gây hư hại các phương tiện, công trình, thiết bị trong hệ thống lưới trạm điều tra cơ bản tài nguyên nước theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

7. 1. Hành vi chăn thả súc vật trong phạm vi bảo vệ tại các đài, trạm, vườn quan trắc, đo đạc, thu thập các dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước quy định tại khoản 1 bị xử phạt khi đã được chính quyền địa phương nhắc nhở bằng văn bản nhưng vẫn tiếp tục vi phạm.

7.2. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

a. Phạt tiền 125.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tổi thiểu; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định tại khoản này;

b. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.500.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;

c. Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.200.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.500.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.100.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.300.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.900.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;

7.3. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.

8. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

8.1. Hành vi gây cản trở việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi gây khó khăn, trở ngại cho việc tiến hành quan trắc thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.

8.2. Hành vi không tuân thủ các quy định về xử lý dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi thu thập, tổng hợp, chỉnh biên, chỉnh lý dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước không tuân theo các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

8.3. Hành vi cung cấp dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước không đúng chức năng, không đúng thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi cung cấp dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước không theo đúng quy định tại Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

8.4. Hành vi xâm nhập trái phép vào hệ thống lưu trữ dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi:

a. Không chấp hành những quy định về bảo vệ, bảo mật các hệ thống lưu trữ dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước khi truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước;

b. Tìm kiếm, sao chép sai quy định hoặc làm phương hại đến dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.

8.5. Số liệu điều tra, khảo sát, quan trắc và các tài liệu có liên quan khác quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP bao gồm:

a. Dữ liệu, thông tin khí hậu, khí tượng - thủy văn; số lượng, chất lượng nước mặt; số lượng, chất lượng nước dưới đất;

b. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp; cung cấp nước cho sinh hoạt nông thôn; công trình thủy lợi và phòng, chống lũ, lụt;

c. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước cho nuôi, trồng thủy sản;

d. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước cho công nghiệp và thủy điện;

đ. Dữ liệu, thông tin về cấp nước đô thị;

e. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước cho giao thông thủy;

g. Dữ liệu, thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước.

8.6. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

a. Phạt tiền 75.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu, nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định tại khoản này.

b. Phạt tiền 125.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi phạm có tình thiét giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu, nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định tại khoản này.

c. Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 650.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 560.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 770.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;

d. Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.290.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.120.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.530.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.580.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.720.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;

đ. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.450.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;

e. Phạt tiền 4.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 3.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.450.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;

9. Cản trở hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP

9.1. Hành vi cản trở hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra, đánh giá nguồn nước quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP bao gồm:

a. Không cung cấp tài liệu, thông tin theo quy định;

b. Gây khó khăn, trở ngại cho việc tiến hành công tác điều tra, đo đạc khảo sát hiện trường;

c. Ngăn cản việc lấy mẫu, gửi mẫu để phân tích;

d. Gây khó khăn, trở ngại cho việc tiến hành các thí nghiệm, thực nghiệm.

9.2. Hành vi cản trở công tác kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nước quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP bao gồm: không hợp tác, không cung cấp đầy đủ tài liệu theo đúng thời gian, đúng yêu cầu kiểm tra, thanh tra; cung cấp tài liệu không trung thực; gây khó khăn cho công tác kiểm tra, thanh tra.

9.3. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

a. Phạt tiền 300.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 215.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 145.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 100.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 310.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 330.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 385.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

b. Phạt tiền 7.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.250.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 6.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.050.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.150.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.745.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;

10. Các vi phạm khác trong lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP

10.1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình thuộc diện phải đăng ký được quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP nhưng không làm các thủ tục đăng ký.

10.2. Hành vi ngân tre, nứa, lá, gỗ, đay, tràm; cắm đăng, đáy hoặc các vật khác gây cản trở dòng chảy sông, ngòi là hành vi gây ảnh hưởng xấu đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước của cá nhân, tổ chức khác quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP khi đã được chính quyền địa phương nhắc nhở bằng văn bản nhưng vẫn tiếp tục vi phạm.

10.3. Hành vi khai thác cát, sỏi, vật liệu xây dựng; đào, đãi khoáng sản bằng phương tiện cơ giới gây ô nhiễm nguồn nước; gây xói, lở lòng, bờ sông, hồ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP được hướng dẫn xử phạt như sau:

a. Khi một trong các hành vi nêu trên đã được nhân dân phản ánh và có văn bản đề nghị với chính quyền địa phương hoặc cơ quan thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường xử lý.

b. Khi một trong các hành vi nêu trên được thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường xem xét, kết luận là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, gây xói, lở lòng, bờ sông, hồ.

10.4. Vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là vùng phụ cận khu vực lấy nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Trong phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh, cấm tiến hành các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước.

10.5. Hành vi xả nước thải trái phép vào tầng chứa nước quy định tại điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi xả nước thải vào tầng chứa nước theo các giếng, các lỗ khoan, các hố thấm, hang động và các hình thức khác.

10.6. Vùng cấm khai thác nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 7 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là một trong các vùng sau đây do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định:

a. Vùng có tổng lượng khai thác nước dưới đất đã đạt tới hoặc vượt quá trữ lượng cho phép khai thác nước dưới đất của vùng;

b. Vùng có nguy cơ sụt lún mặt đất, xâm nhập mặn vào tầng chứa nước, nhiễm bẩn tầng chứa nước nếu tiếp tục gia tăng khai thác nước dưới đất;

c. Vùng bảo vệ đặc biệt do các yêu cầu về an ninh, quốc phòng;

d. Vùng dự trữ nước dưới đất theo quy định;

đ. Vùng quy định về khoảng cách an toàn môi trường đối với các bãi chôn lấp chất thải theo quy định hiện hành.

10.7. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:

a. Phạt tiền 75.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu, nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định tại khoản này;

b. Phạt tiền 350.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 285.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 235.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 360.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 375.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 415.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

c. Phạt tiền 750.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 640.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 555.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;

d. Phạt tiền 5.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.850.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.350.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.750.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.150.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 7.000.000 đồng;

đ. Phạt tiền 8.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.850.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.350.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 7.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.750.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.150.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;

e. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.850.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.150.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.300.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.750.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.100.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;

g. Phạt tiền 85.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:

- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 78.600.000 đồng;

- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 73.500.000 đồng;

- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 70.000.000 đồng;

- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 85.800.000 đồng;

- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 87.300.000 đồng;

- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 91.400.000 đồng;

- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 100.000.000 đồng;

10.8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm tại Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:

a. Buộc dỡ bỏ, di dời các vật gây cản trở dòng chảy đối với các hành vi vi phạm tại điểm a  khoản 2 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP;

b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm tại các điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP;

c. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng của nguồn nước đối với hành vi vi phạm tại Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

III. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại các điều 17, 18, 19, và 20 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.

2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 13 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.

3. Thủ tục và trình tự xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại các điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 và Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

3.1. Thủ tục đơn giản: Trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính năm 2002;

Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Mẫu số 03 của Thông tư này.

Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền (theo thủ tục đơn giản) theo Mẫu số 04 của Thông tư này.

3.2. Lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước: khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản;

Việc lập biên bản áp dụng theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

Nội dung biên bản theo Mẫu số 01a và Mẫu số 01b của Thông tư này.

Quyết định xử phạt trong các trường hợp được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính năm 2002.

3.3. Thủ tục phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước có mức phạt trên 100.000 đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002;

Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền theo Mẫu số 05 của Thông tư này.

3.4. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002;

3.5. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện và xử lý tang vật, phương tiện được xử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 60, Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và các điều 31, 32, và 33 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.

Nội dung biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Mẫu số 02 của Thông tư này.

4. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Mẫu số 06 của Thông tư này.

5. Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Chế độ quản lý biên lai thu tiền phạt và tiền nộp phạt thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Thủ tục xử lý các biện pháp khắc phục hậu quả:

6.1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải quy định rõ cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả, các biện pháp và thời hạn khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

6.2. Trường hợp cá nhân, tổ chức không chấp hành quyết định buộc khắc phục hậu quả thì tiến hành cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

Nội dung quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Mẫu số 07 của Thông tư này.

IV. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại các Điều 24, 25 và 26 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

Nguyễn Công Thành

(Đã ký)

 


CÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH

ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành  Nghị định số 34/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước)

1. Mẫu số 01: gồm 02 mẫu

- Mẫu số 01a: Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (trường hợp không có chữ ký của người có thẩm quyền xử phạt);

- Mẫu số 01b: Biên bản vi hạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (trường hợp có chữ ký của người có thẩm quyền xử phạt).

2. Mẫu số 02: Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

3. Mẫu số 03: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước.

4. Mẫu số 04: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong lĩnh vực tài nguyên nước (theo thủ tục đơn giản).

5. Mẫu số 05: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong lĩnh vực tài nguyên nước.

6. Mẫu số 06: Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

7. Mẫu số 07: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Mẫu số 01 (gồm 02 mẫu)

Mẫu số 01a

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 1
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số:        /BB- VPHC

A2........, ngày.......tháng.......năm......

 

BIÊN BẢN

VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Trường hợp không có chữ ký của người có thẩm quyền xử phạt)

Hôm nay, hồi.......giờ...... ngày.......tháng.......năm.......tại.................................

Chúng tôi gồm:3

1. Ông (bà):............................. Chức vụ:..........................................................;

2. Ông (bà):............................. Chức vụ:..........................................................;

Với sự chứng kiến của:4

1. Ông (bà):............................. Nghề nghiệp:...................................................

- Địa chỉ:...........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:...............do cơ quan:..............

................................................. cấp ngày:.........................................................

2. Ông (bà):............................. Nghề nghiệp:...................................................

- Địa chỉ:...........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:................. do cơ quan:..........

........................................................... cấp ngày:..............................................

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đối với:

- Ông (bà)/ tổ chức:5............................... Quốc tịch:........................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):...................................................................

- Địa chỉ:..........................................................................................................


- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:.......................................... do cơ quan:........................... cấp ngày:.....................

Đã có các hành vi vi phạm hành chính:6..........................................................

Các hành vi trên đã vi phạm Điều............. của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại:7

- Ông (bà):................ Quốc tịch:.......... Nghề nghiệp:..................................

- Địa chỉ:.......................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..................... do cơ quan:........................ cấp ngày...........................................

Ý kiến trình bày của người vi phạm:..............................................................

Ý kiến trình bày của người làm chứng:..........................................................

Ý kiến trình bày của người bị thiệt hại (nếu có):............................................

Yêu cầu ông (bà) đình chỉ ngay các hành vi vi phạm. Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về................. là cấp có thẩm quyền giải quyết.

Số TT

Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng8

Ghi chú 9

 

 

 

 

 

Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Yêu cầu ông (bà)/ đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại10............. vào lúc....... giờ........... ngày.............. tháng........ năm để giải quyết vụ vi phạm.

Biên bản được lập thành.......... bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/ đại diện tổ chức vi phạm một bản và11.....................

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý với nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:

Ý kiến bổ sung khác (nếu có)12:

Biên bản này gồm........... trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

NGƯỜI VI PHẠM
(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản:13

......................................................................................................................

Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản:14

......................................................................................................................

____________

1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương....huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

3 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.

4 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.

5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

6 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.

7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.

8 Nếu là phương tiện, ghi thêm số đăng ký.

9 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người (hoặc tổ chức) vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện của chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà)............

10 Ghi rõ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm  phải có mặt.

11 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.

12 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

13 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm từ chối không ký biên bản.

14 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối hay không ký biên bản.

 

Mẫu số 01b

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 15
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số:        /BB- VPHC

A16........, ngày.......tháng.......năm......

 

BIÊN BẢN

VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Trường hợp có chữ ký của người có thẩm quyền xử phạt)

Hôm nay, hồi........ giờ......... ngày....... tháng........ năm........... tại.................

Chúng tôi gồm:17

1. Ông (bà):........................................... Chức vụ:..........................................

2. Ông (bà):........................................... Chức vụ:..........................................

.................................................

Với sự chứng kiến của: 18

1. Ông (bà): .......................................... Nghề nghiệp:..................................

- Địa chỉ:........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:..... do cơ quan:......cấp ngày:.......

2. Ông (bà):........................................... Nghề nghiệp:..................................

- Địa chỉ:.........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:...... do cơ quan:...... cấp ngày:......

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đối với:

- Ông (bà)/ tổ chức:19.............. Quốc tịch:........................................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):...................................................................

- Địa chỉ:...........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:...................... do cơ quan:.......... cấp ngày.............................................................

Đã có các hành vi vi phạm hành chính:20...........................................................

Các hành vi trên đã vi phạm Điều.......... của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại:21

- Ông (bà):..................... Quốc tịch:.............. Nghề nghiệp:............................

- Địa chỉ:..........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..................... do cơ quan:........................ cấp ngày..........................................

Ý kiến trình bày của người vi phạm:.............................................................

Ý kiến trình bày của người làm chứng:.........................................................

Ý kiến trình bày của người bị thiệt hại (nếu có):...........................................

Yêu cầu ông (bà) đình chỉ ngay các hành vi vi phạm. Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về.................................... là cấp có thẩm quyền giải quyết.

Số TT

Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng 22

Ghi chú 23

 

 

 

 

 

Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Yêu cầu ông (bà)/ đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại24....................... vào lúc....... giờ........... ngày.............. tháng........ năm để giải quyết vụ vi phạm.

Biên bản được lập thành.......... bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và25.........................................

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý với nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:

Ý kiến bổ sung khác (nếu có)26:

Biên bản này gồm...........trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

NGƯỜI VI PHẠM
(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản:27

....................................................................................................................

Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản:28

........................................................................................................................

____________

15 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương........ huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

16 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

17 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.

18 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.

19 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

20 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.

21 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.

22 Nếu là phương tiện, ghi thêm số đăng ký.

23 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người (hoặc tổ chức) vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện của chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà)............

24 Ghi rõ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức phải có mặt.

25 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.

26 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

27 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm từ chối không ký biên bản.

28 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối hay không ký biên bản.

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 29
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số:        /BB-TG-TVPT

A30........, ngày.......tháng.......năm......

 

BIÊN BẢN

TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều....... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:............ ngày........ tháng ....... năm......... do.............. chức vụ:....................... ký;

Hôm nay, hồi...... giờ......... ngày........ tháng.......... năm......... tại.................

Chúng tôi gồm:31

1. Ông (bà):................................ Chức vụ:...................................................;

2. Ông (bà):................................ Chức vụ:....................................................;

....................

Người vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là:

- Ông (bà)/tổ chức:32..................... Quốc tịch:...............................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):...............................................................

- Địa chỉ:......................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:............. do cơ quan:................ cấp ngày:.........................................................

Với sự chứng kiến của:33

1. Ông (bà):................................ Nghề nghiệp:............................................

- Địa chỉ:.......................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:.......... do cơ quan:........... cấp ngày:...................

2. Ông (bà):................................ Nghề nghiệp:............................................

- Địa chỉ:.......................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:.................. do cơ quan:................... cấp ngày:...................

Tiến hành lập biên bản tạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:

STT

Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng34

Ghi chú35

 

 

 

 

 

Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản.

Biên bản này gồm........... trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý với nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản (hoặc có ý kiến khác như sau):

Ý kiến bổ sung khác (nếu có)36:

 

NGƯỜI VI PHẠM
(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________

29 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương........ huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

30 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

31 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.

32 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

33 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.

34 Nếu là phương tiện, ghi thêm số đăng ký.

35 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người (hoặc tổ chức) vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện của chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà)......

36 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 37
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số:        /QĐ-XPHC

A38........, ngày.......tháng.......năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH BẰNG HÌNH THỨC CẢNH CÁO TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ  Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều.... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Xét hành vi vi phạm hành chính do:.........................................thực hiện;

Tôi............................39 Chức vụ: ..............................................................

Đơn vị: .....................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:

Ông (bà)/tổ chức:40.....................................................................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt đồng): ...........................................................

- Địa chỉ: ..................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: ............... do cơ quan:.......................... cấp ngày:.......................

Lý do:

Đã có hành vi vi phạm hành chính: 41 ...................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này được gửi cho:

Ông (bà)/tổ chức:42 ....................................................... để chấp hành.

Quyết định này gồm ............... trang, được đánh dấu giáp lai giữa các trang.

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

37 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

38 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

39 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định xử phạt.

40 Nếu là tổ chức ghi họ tên ,chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

41 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

42 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

 

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 43
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số:        /QĐ-XPHC

A44........, ngày.......tháng.......năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

XỬ PHẠT VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH BẰNG HÌNH THỨC PHẠT TIỀN TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Theo thủ tục đơn giản)

Căn cứ pháp lệnh Xử lý vi vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều...... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do45 ...................................................... lập hồi...............giờ..............ngày ............tháng ..........năm ..........;

Tôi: .................................................46 Chức vụ: ...........................................

Đơn vị: ........................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt vi vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:

Ông (bà)/tổ chức:47....................................................................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):...........................................................

- Địa chỉ:...................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: ..................... do cơ quan:................................... cấp ngày:................................

Với các hình thức sau:

1. Hình thức phạt chính:

Phạt tiền với mức phạt là: ....................................................................... đồng.

(Ghi bằng chữ: ..............................................................................................)

Lý do:

- Đã có hành vi vi phạm hành chính:48 .........................................................

Quy định tại điểm....... khoản............ Điều.... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:.............................

2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có):

- Tước quyền sử dụng giấy phép: ................................................................

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm:

......................................................................................................................

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):............................................

.....................................................................................................................

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức:....................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày........... tháng....... năm........ trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc ......49. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức:................... không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại điểm thu phạt số........ của Kho bạc Nhà nước 50..................... trong vòng mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.

Ông (bà)/ tổ chức:...................................... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày....... tháng......... năm..........51

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà)/ tổ chức: ................................................................. để chấp hành;

2. Kho bạc ................................................................................. để thu phạt.

3. ....................................................................................................................

Quyết định này gồm........ trang, được đóng dấu giáp  lai giữa các trang.

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

43 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương............... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản

44 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

45 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản

46 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định xử phạt.

47 Nếu là tổ chức ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

48 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

49 Ghi rõ lý do.

50 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.

51 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 52

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

Số:        /QĐ-CC

A53........, ngày.......tháng.......năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

XỬ PHẠT VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH BẰNG HÌNH THỨC PHẠT TIỀN TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ pháp lệnh Xử lý vi vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều...... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Biên bản vi vi phạm hành chính do54 ............................................... lập hồi............... giờ.............. ngày ............ tháng .......... năm ..........;

Tôi: .................................................55 Chức vụ: ...........................................

Đơn vị: .........................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Ông (bà)/tổ chức:56.........................................................................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................................................

- Địa chỉ:........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:............................... do cơ quan:.........................................................................

cấp ngày:.......................................................................................................

Với các hình thức sau:

1. Hình thức phạt chính:

Phạt tiền với mức phạt là:...................................................................... đồng.

(Ghi bằng chữ:...............................................................................................)

Lý do:

- Đã có hành vi vi phạm hành chính:57 ..........................................................

Quy định tại điểm....... khoản........ Điều .................. Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:............................

.....................................................................................................................

2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có):

- Tước quyền sử dụng giấy phép:..................................................................

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm:...

.......................................................................................................................

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):..............................................

.......................................................................................................................

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức:..................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày............ tháng....... năm........ trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc ......58. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức: ................... không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại điểm thu phạt số........ của Kho bạc Nhà nước 59..................... trong vòng mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.

Ông (bà)/ tổ chức:..................................... có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày....... tháng......... năm..........60

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà)/ tổ chức: ................................................................. để chấp hành;

2. Kho bạc ................................................................................. để thu phạt.

3. ....................................................................................................................

Quyết định này gồm ......... trang, được đóng dấu giáp  lai giữa các trang.

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

52 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

53 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

54 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.

55 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định xử phạt.

56 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

57 Nếu có hành nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

58 Ghi rõ lý do.

59  Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.

60 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định.

 

 

Mẫu số 06

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 61
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số:        /QĐ-CC

A62........, ngày.......tháng.......năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước số ......... ngày...... tháng..... năm ......... của.........................;

Xét hành vi vi phạm hành chính do:.............................................. thực hiện;

Tôi: ..................................................63 Chức vụ:............................................

Đơn vị:............................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Đối với:

Ông (bà)/tổ chức:64.........................................................................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................................................

- Địa chỉ:........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:............................... do cơ quan:.........................................................................

cấp ngày:.......................................................................................................

Biện pháp cưỡng chế:65

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức:............................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..............................................

Quyết định có........ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho Ông (bà)/tổ chức:....................... để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. ........................................................ để .................................................. 66 

2. ........................................................để ................................................... 67

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

61 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

62 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

63 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định xử phạt.

64 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

65 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện.

66 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ vào tài khoản tại ngân hàng thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện.

67 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường..... thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phổi hợp thực hiện.

 

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 68
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số:        /QĐ-CC

A69........, ngày.......tháng.......năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH GÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Điều70..... Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Căn cứ Điều .......... của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Vì ......................................... nên không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính

Để khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra,

Tôi: ..................................................71 Chức vụ:............................................

Đơn vị:............................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với

Ông (bà)/tổ chức:72.........................................................................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................................................

- Địa chỉ:........................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/ Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:............................... do cơ quan:.................................................................

cấp ngày:.............................................................

Lý do:

- Đã có hành vi vi phạm hành chính:73

Quy định tại điểm .......... khoản ....... Điều .......... của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.74

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm:..................................

........................................................................................................................

Lý do không xử vi phạm hành chính:.............................................................

..........................................................................................................................

Hậu quả cần khắc phục hậu quả là:

Biện pháp khắc phục hậu quả là:

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức:............................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này là ngày..... tháng....... năm...... trừ trường hợp75 .... Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức:.............................................. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng ........ năm 76 

Quyết định có........ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này gửi cho:

1. Ông (bà)/tổ chức:....................... ..........................................để chấp hành..

2. ................................................................................................................ 

3. ................................................................................................................

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

68 Nếu quyết định khắc phục hậu quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.

69 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

70 Nếu quyết định khắc phục hậu quả trong trường hợp hết thời hiệu thì căn cứ vào Điều 10, nếu trường hợp hết thời hiệu ra quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

71 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định.

72 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

73 Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.

74 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.

75 Ghi rõ lý do.

76 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định.

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
Collapse Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Thông tư 01/2005/TT-NHNN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 202/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 01/2005/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Thông tư 02/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng các cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
Thông tư 02/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27/6/2003 của Chính phủ về Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Thông tư 02/2004/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 70/2003/NÐ-CP ngày17/6/2003 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 02/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Thông tư 02/2008/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ pquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 sửa đổi, bổ sung điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP
Nghị định 02/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
Thông tư 03/2006/TT-BBCVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại chương iv nghị định số 55/2001/NĐ-CP của chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet
Thông tư 03/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 03/2003/TT-BCN Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Thông tư 04/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Quyết định 04/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Thông tư 04/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Nghị định 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão
Thông tư 04/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Thông tư 05/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
Thông tư 05/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Thông tư 05/2011/TT-BKHCN Ban hành mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Thông tư 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Quyết định 06/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 06/2009/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 08/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa
Nghị định 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Thông tư 10/2003/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Nghị định 10/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản
Nghị định 100/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Thông tư liên tịch 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 101/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thông tư 101/2008/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 104/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Nghị định 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 105/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số
Nghị định 105/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Nghị định 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Nghị định 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
Nghị định 107/2008/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Nghị định 109/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Thông tư 11/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Thông tư 11/2013/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/10/2010 và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 110/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 110/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình
Nghị định 111/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Quyết định 1112/QĐ-TTg Thí điểm tái xuất thuốc lá còn chất lượng nhập lậu bị tịch thu
Nghị định 112/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 113/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em
Nghị định 114/2011/NĐ-CP Quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của bộ đội biên phòng, cảnh sát biển
Nghị định 116/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Thông tư liên tịch 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm
Nghị định 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 118/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 118/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
Thông tư 12/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Thông tư 12/2008/TT-BCT Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 12/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 120/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán
Nghị định 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh
Nghị định 121/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Quyết định 122/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành mẫu Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Nghị định 123/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
Nghị định 125/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 về quy định và hướng dẫn việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 126/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Nghị định 127/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Nghị định 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 128/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
Nghị định 129/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 129/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 129/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đê điều
Thông tư 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Thông tư liên tịch 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý
Nghị định 13/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Thông tư 13/2009/TT-BNN Hướng dẫn một số vấn đề quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 130/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 161/2004/NĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
Nghị định 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 137/2005/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 137/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 138/2004/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
Nghị định 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Thông tư 14/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Quyết định 14/2006/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy định các mẫu ấn chỉ và việc sử dụng, quản lý ấn chỉ Quản lý thị trường
Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Thông tư 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 140/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Nghị định 141/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 142/2003/NĐ-CP Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 144/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Nghị định 145/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí
Thông tư 145/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Nghị định 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 149/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Thông tư 15/2008/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 15/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 15/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón
Nghị định 150/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Nghị định 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 151/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Quyết định 1522/2005/QĐ-BCA về biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 154/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 156/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Thông tư 157/2007/TT-BTC Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 16/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 161/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 163/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 169/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Thông tư 169/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Thông tư liên tịch 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nghị định 173/2004/NĐ-CP Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Nghị định 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
Thông tư 18/2005/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Nghị định 18/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Nghị định 182/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 185/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 19/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 19/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
Thông tư 19/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Thông tư 19/2011/TT-BCT Quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 193/2009/TT-BTC Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP
Thông tư liên tịch 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 202/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 22/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Thông tư liên tịch 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/06/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 22/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Thông tư 23/2008/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thi hành Nghị định 146/2007/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Thông tư 23/2009/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục và Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP
Thông tư 24/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 24/2009/TT-BXD Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Nghị định 25/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Quyết định 2538/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 26/2007/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004)
Thông tư 26/2009/TT-BCT Quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát vàxử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường
Thông tư 26/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Thông tư 28/2005/TT-BNN Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 63/2004/TT-BNN ngày 11/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 28/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
Thông tư 289/2004/TT-UBTDTT Hướng dẫn Nghị định 141/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Thông tư 29/2004/TT-BQP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 9/12/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Thông tư liên tịch 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định về việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 31/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 118/2003/NĐ-CPngày 13/10/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 31/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm
Thông tư liên tịch 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn phòng, chống lao, HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Nghị định 33/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu
Nghị định 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 37/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh
Nghị định 37/2005/NĐ-CP Về việc quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Thông tư 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Thông tư 37/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BGTVT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thường thủy nội địa
Nghị định 39/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 40/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 40/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Thông tư 41/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CPngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Nghị định 41/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 42/2010/TT-BCA Hướng dẫn Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 44/2006/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Nghị định 45/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Thông tư liên tịch 46/2009/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 47/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi
Nghị định 47/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Nghị định 47/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 48/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Nghị định 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 49/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Nghị định 50/2009/NĐ-CP Bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 51/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện
Nghị định 52/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Nghị định 54/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 54/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 và Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
Nghị định 55/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
Nghị định 56/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Nghị định 57/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng
Nghị định 58/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính
Quyết định 58/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Quyết định 60/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành các Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội
Nghị định 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 60/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Quyết định 61/2003/QĐ-BNN Ban hành Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 61/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 61/2008/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
Nghị định 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 62/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Thông tư 62/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 62/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Thông tư 63/2004/TT-BNN Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 63/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Nghị định 64/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định 66/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 66/2012/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 67/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 68/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 69/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS
Nghị định 70/2006/NĐ-CP Quy định quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Nghị định 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Thông tư 71/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Nghị định 71/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 73/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Nghị định 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 73/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nghị định 74/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 75/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá
Nghị định 76/2003/NĐ-CP Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 76/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 76/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 77/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Thông tư 78/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 83/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Nghị định 84/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 90/2008/TT-BNN về việc hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu
Nghị định 90/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hoá chất
Nghị định 91/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 91/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Nghị định 91/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Nghị định 92/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
Nghị định 92/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ
Nghị định 93/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Quyết định 93/QĐ-BTC Đính chính phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 95/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 95/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Nghị định 96/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh
Nghị định 97/2006/NĐ-CP Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 97/2007/NĐ-CP Quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Thông tư 97/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 97/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Nghị định 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 215/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 41/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 70/2006/NĐ-CP và 22/2009/NĐ-CP về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân
Thông tư 139/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định và hướng dẫn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)