Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Mẫu 28-HS | Ban hành: 19/09/2017  |  Hiệu lực: 01/01/2018  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 

Mẫu số 28-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

 

    

TÒA ÁN(1).........................

______________

 

   Bản án số:..... /.....(2)/HS-PT

     Ngày.....-.....-(3).....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TÒA ÁN(4)........................................

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có(5):

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)              .

Các Thẩm phán:  Ông (Bà)              .

                           Ông (Bà)             

- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6)             

- Đại diện Viện kiểm sát (7)........................................tham gia phiên tòa:

Ông (Bà).................................................- Kiểm sát viên.

Trong các ngày(8).........................................tại(9)...............................xét xử phúc thẩm công khai(10) vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối với (các) bị cáo(11)........................do có kháng cáo của(12)................. hoặc kháng nghị của(13).................đối với Bản án hình sự sơ thẩm số:.../.../HS-ST ngày...tháng...năm...của Tòa án(14).................................     

              - Các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị:(15)

(16).......................... sinh ngày...........tháng..............năm..............tại……

Nơi cư trú.................; nghề nghiệp................; trình độ văn hoá (học vấn)..........; dân tộc:……………….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông............................và bà...............................; có vợ (chồng) và....... con; (17)tiền án.............., tiền sự.............; nhân thân……….; bị bắt, tạm giam ngày(18)…………………………………………………………

- Các bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, không bị kháng nghị:(19)…………………………………………………………....................................

              - Những người tham gia tố tụng khác có kháng cáo hoặc có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị:…………………………………………………………..

....................................................................................................................

- Người đại diện hợp pháp của bị cáo: (20)

              Ông (Bà)....sinh năm (hoặc tuổi)....; nơi cư trú....; nghề nghiệp....là:(21)......

…………………………………………………………………………………………………

- Người bào chữa cho bị cáo:(22)................................................................

…………………………………………………………………………………..

- Bị hại:(23)...................................................................................................

………………………………………………………………………………….

- Người đại diện hợp pháp của bị hại:(24)...................................................

………………………………………………………………………………….

- Nguyên đơn dân sự:(25)..............................................................................

…………………………………………………………………………………..

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(26)..............................

…………………………………………………………………………………...

- Bị đơn dân sự:(27)......................................................................................

…………………………………………………………………………………..

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(28).......................................

…………………………………………………………………………………..

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(29).............................

…………………………………………………………………………………...

- Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:(30)..........................................................................................................

…………………………………………………………………………………...

- Người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại (nguyên đơn dân sự,...):(31)................................................................................................................

…………………………………………………………………………………...

- Người tham gia tố tụng khác:(32)...............................................................

…………………………………………………………………………………...

 

NỘI DUNG VỤ ÁN:

             

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: (33)             

             

             

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (34)

[1]…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………...

[2]…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào………………….…(35)             

(36)             

             

             

           Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

(37)             

 

 

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 28-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương    (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án  nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án  nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi Bản án hình sự phúc thẩm, ô thứ hai ghi năm ra Bản án hình sự phúc thẩm (ví dụ: 12/2017/HS-PT).

(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử phúc thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử phúc thẩm trong nhiều ngày.

   (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư  ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1) và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

              (8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ       Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ:   Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) và (4). Nếu vụ án xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

(11) nếu vụ án có một hoặc hai bị cáo kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu vụ án có từ ba bị cáo trở lên kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo trong số các bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và ghi thêm cụm từ và các bị cáo khác. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mạt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(12) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: do có kháng cáo của bị cáo (các bị cáo), người bị hại và nguyên đơn dân sự).

(13) ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có).

(14) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(15) không ghi các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị, nhưng toàn bộ kháng cáo, kháng nghị liên quan đến họ đã được rút trước khi mở phiên tòa.

(16) và (17) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(18) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(19) nếu có bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng Tòa án cấp phúc thẩm có xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ, thì ghi như bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị; nếu Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ thì chỉ cần ghi “Ngoài ra còn có (số lượng) bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”. Trường hợp vụ án chỉ có một bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi “Ngoài ra còn có bị cáo (họ tên) không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”.

(20) và (21) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ “là” ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(22) nếu bị cáo nào có người bào chữa thì ghi họ tên của người bào chữa và nghề nghiệp (Ví dụ: Trần Văn C là  Luật sư; Trần Văn D là Bào chữa viên nhân dân).

(23), (24), (25), (26), (27), (28), (29), (30) và (31) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(32) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

(33) trong phần này, ghi tóm tắt nội dung vụ án, quyết định trong bản án sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(34) trong phần này, ghi nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].

(35) tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(36) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm c khoản 3     Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(37) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:

 

Nơi nhận:

Ghi những nơi mà Tòa án cấp phúc thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 2 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án. 

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

Collapse Bộ luật Tố tụng hình sựBộ luật Tố tụng hình sự
Collapse Bộ luật Tố tụng hình sự 2015Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Expand 1. Bộ luật1. Bộ luật
Expand Về việc thi hành Bộ luật Tố tụng hình sựVề việc thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Biểu mẫu trong xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lựcBiểu mẫu trong xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực
Expand Niêm phong, mở niêm phong vật chứngNiêm phong, mở niêm phong vật chứng
Expand Trình tự, thủ tục, mức tiền pháp nhân thương mại phải nộp để bảo đảm thi hành ánTrình tự, thủ tục, mức tiền pháp nhân thương mại phải nộp để bảo đảm thi hành án
Expand Phối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định của BLTTHS về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tốPhối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định của BLTTHS về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Expand Phối hợp giữa cơ quan tiến hành tố tụng trong thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về trả hồ sơ để điều tra bổ sungPhối hợp giữa cơ quan tiến hành tố tụng trong thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Expand Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sựHội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự
Expand Thẩm quyền, thủ tục xét xử vụ án hình sự có người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổiThẩm quyền, thủ tục xét xử vụ án hình sự có người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi
Expand Thủ tục thực hiện, phối hợp thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiệnThủ tục thực hiện, phối hợp thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
Expand  	Phối hợp trong hoạt động tố tụng giữa VKS và CQĐT Phối hợp trong hoạt động tố tụng giữa VKS và CQĐT
Expand Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong TTHSGiải quyết khiếu nại, tố cáo trong TTHS
Collapse Biểu mẫu trong tố tụng hình sựBiểu mẫu trong tố tụng hình sự
Collapse Biểu mẫu trong TTHS của Tòa ánBiểu mẫu trong TTHS của Tòa án
Mẫu 01-HS Phân công Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm giải quyết, xét xử vụ án hình sự
Mẫu 02-HS Phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự
Mẫu 03-HS Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký trước khi mở phiên tòa
Mẫu 04-HS Quyết định tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với bị can, bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu 05-HS Quyết định tạm giam (áp dụng biện pháp tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu 06-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với bị can, bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu 07-HS Quyết định tạm giam (áp dụng tại phiên tòa sơ thẩm hoặc khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu 08-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng khi kết thúc phiên tòa đối với bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu 09-HS Quyết định tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu 10-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu 11-HS Quyết định tạm giam (áp dụng tại phiên tòa phúc thẩm hoặc khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm đối với bị cáo đang bị tạm giam)
Mẫu 12-HS Quyết định bắt, tạm giam (áp dụng khi kết thúc phiên tòa đối với bị cáo đang được tại ngoại)
Mẫu 13-HS Thông báo về việc người bào chữa tham gia tố tụng
Mẫu 14-HS Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh (dùng cho Chánh án, Phó Chánh án Tòa án trong giai đoạn xét xử)
Mẫu 15-HS Quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Mẫu 16-HS Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Mẫu 17-HS Quyết định hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Mẫu 18-HS Quyết định trưng cầu giám định (dùng cho Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án khi có yêu cầu)
Mẫu 19-HS Quyết định trưng cầu giám định (dùng cho Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án khi xét thấy cần thiết)
Mẫu 20-HS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
Mẫu 21-HS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm
Mẫu 22-HS Mẫu Biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm
Mẫu 23-HS Mẫu Biên bản phiên tòa hình sự phúc thẩm
Mẫu 24-HS Mẫu Biên bản phiên tòa hình sự giám đốc thẩm
Mẫu 25-HS Mẫu Biên bản nghị án sơ thẩm
Mẫu 26-HS Mẫu Biên bản nghị án phúc thẩm
Mẫu 27-HS Mẫu Bản án hình sự sơ thẩm
Mẫu 28-HS Mẫu Bản án hình sự phúc thẩm
Mẫu 29-HS Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án (quyết định)
Mẫu 30-HS Quyết định trả hồ sơ vụ án
Mẫu 31-HS Biên bản về việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng
Mẫu 32-HS Thông báo về việc giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
Mẫu 33-HS Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung (dùng cho Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu 34-HS Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung (dùng cho Hội đồng xét xử)
Mẫu 35-HS Thông báo yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ
Mẫu 36-HS Quyết định tạm đình chỉ vụ án (dùng cho Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu 37-HS Quyết định tạm đình chỉ vụ án (dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm)
Mẫu 38-HS Quyết định tạm đình chỉ vụ án và áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh (dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm)
Mẫu 39-HS Quyết định đình chỉ vụ án (dùng cho Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu 40-HS Quyết định đình chỉ vụ án (dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm)
Mẫu 41-HS Quyết định phục hồi vụ án (dùng cho Chánh án Tòa án, Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa)
Mẫu 42-HS Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử
Mẫu 43-HS Quyết định hoãn phiên tòa (dùng cho Hội đồng xét xử)
Mẫu 44-HS Quyết định hoãn phiên tòa (dùng cho Chánh án Tòa án)
Mẫu 45-HS Biên bản về việc kháng cáo
Mẫu 46-HS Quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị đối với Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án
Mẫu 47-HS Quyết định về việc giải quyết kháng cáo quá hạn
Mẫu 48-HS Thông báo về việc kháng cáo (kháng nghị)
Mẫu 49-HS Thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị)
Mẫu 50-HS Thông báo về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị)
Mẫu 51-HS Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm (dùng cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa)
Mẫu 52-HS Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm (dùng cho Hội đồng xét xử)
Mẫu 53-HS Thông báo về việc tiếp nhận Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm/Thông báo bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
Mẫu 54-HS Quyết định rút hồ sơ vụ án hình sự
Mẫu 55-HS Thông báo giải quyết Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm/Thông báo bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
Mẫu 56-HS Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
Mẫu 57-HS Quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm
Mẫu 58-HS Quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm
Mẫu 59-HS Quyết định giám đốc thẩm
Mẫu 60-HS Quyết định khởi tố vụ án hình sự
Expand Biểu mẫu của cơ quan điều traBiểu mẫu của cơ quan điều tra
Expand Biểu mẫu của Viện kiểm sátBiểu mẫu của Viện kiểm sát
Expand Công văn giải đáp áp dụng pháp luật tố tụng hình sự (không phải VBQPPL)Công văn giải đáp áp dụng pháp luật tố tụng hình sự (không phải VBQPPL)
Expand Phối hợp trong việc bắt, tạm giữ và kiểm sát việc bắt, tạm giữ của cơ quan, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội Biên phòng, lực lượng Cảnh sát biểnPhối hợp trong việc bắt, tạm giữ và kiểm sát việc bắt, tạm giữ của cơ quan, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội Biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển
Expand Bộ luật Tố tụng hình sự 2003Bộ luật Tố tụng hình sự 2003
Expand Bộ luật Tố tụng hình sự 1988, sửa đổi 1990, 1992, 2000Bộ luật Tố tụng hình sự 1988, sửa đổi 1990, 1992, 2000
Expand VBQPPL về tố tụng hình sự (cũ)VBQPPL về tố tụng hình sự (cũ)