Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 32/2015/TT-BYT | Ban hành: 16/10/2015  |  Hiệu lực: 02/12/2015  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ Y TẾ
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Số: 32/2015/TT-BYT

      Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2015

 

THÔNG TƯ

Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế

thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

_____________________

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chương I

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 1. Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị

1. Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; thực hiện tốt, có ý thức và trách nhiệm đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với Đảng, Nhà nước, Tổ quốc và dân tộc.

Điều 2. Tiêu chuẩn về đạo đức, lối sống

1. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quy chế dân chủ tại cơ quan, đơn vị; có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ.

2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với đồng nghiệp và nhân dân, tôn trọng đồng nghiệp, được đồng nghiệp tín nhiệm.

3. Có tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và có lòng say mê học hỏi, nghiên cứu, sáng tạo, năng động để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Thực hiện tốt văn hóa công sở, có ý thức tổ chức kỷ luật cao giữ gìn trật tự kỷ cương hành chính.

Điều 3. Tiêu chuẩn về hiểu biết

1. Nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực y tế và các lĩnh vực liên quan để vận dụng vào công tác quản lý, chỉ đạo ngành y tế ở địa phương.

3. Có trình độ chuyên môn, hiểu biết chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý và có kinh nghiệm trong tổ chức, điều hành hoạt động y tế ở địa phương.

4. Nắm bắt được tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương, đất nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 4. Tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm công tác

1. Giám đốc Sở Y tế

a) Có năng lực lãnh đạo, quản lý, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về công tác y tế ở địa phương và có năng lực quản lý về tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng;

b) Có năng lực dự báo, tư duy chiến lược, định hướng phát triển và tổng kết thực tiễn;

c) Có năng lực tham mưu, xây dựng chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển y tế ở địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Có khả năng nghiên cứu, chủ trì các đề án, đề tài, đề xuất các sáng kiến, giải pháp, phương pháp quản lý và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và Bộ Y tế về công tác y tế vào điều kiện thực tiễn của địa phương;

đ) Có năng lực tổ chức, điều hành các hoạt động của ngành y tế; phối hợp với các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

e) Có thời gian từ 02 năm trở lên đảm nhiệm chức vụ Phó giám đốc Sở Y tế hoặc Giám đốc các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến trung ương, tuyến tỉnh hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn về y tế.

2. Phó Giám đốc Sở Y tế

a) Có năng lực lãnh đạo, quản lý, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về công tác y tế ở địa phương và có năng lực quản lý theo lĩnh vực được phân công;

b) Có năng lực dự báo, tư duy chiến lược, định hướng phát triển và tổng kết thực tiễn;

c) Có năng lực tham mưu, xây dựng chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển y tế ở địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Có khả năng nghiên cứu, chủ trì, tham gia các đề án; đề xuất các sáng kiến, giải pháp, phương pháp quản lý và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và Bộ Y tế về y tế vào điều kiện thực tiễn của địa phương;

đ) Có năng lực tổ chức, điều hành các hoạt động của ngành y tế; phối hợp với các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

e) Có thời gian từ 03 năm trở lên đảm nhiệm chức vụ Trưởng phòng thuộc Sở Y tế, hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp y tế công lập tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn về y tế.

Điều 5. Về trình độ

1. Giám đốc Sở Y tế

a) Có trình độ chuyên môn sau đại học về y, dược, y tế công cộng, quản lý y tế; ưu tiên người tốt nghiệp đại học chuyên ngành y;

b) Đang giữ ngạch chuyên viên chính hoặc các ngạch tương đương trở lên;

c) Tốt nghiệp các khóa đào tạo, bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị cao cấp, chương trình quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; có chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản lý y tế dành cho lãnh đạo Sở Y tế;

d) Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trình độ trung cấp bậc 3 trở lên; đối với những tỉnh có đa số đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thì có thể thay bằng tiếng dân tộc thiểu số;

đ) Có trình độ tin học văn phòng để áp dụng tin học trong công tác quản lý, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ.

2. Phó Giám đốc Sở Y tế

a) Có trình độ chuyên môn sau đại học một trong các chuyên ngành y, dược hoặc chuyên ngành khác phù hợp với lĩnh vực công tác đảm nhiệm;

b) Đang giữ ngạch chuyên viên chính hoặc các ngạch tương đương trở lên;

c) Tốt nghiệp các khóa đào tạo, bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị cao cấp, quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên; có chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản lý y tế dành cho lãnh đạo Sở Y tế hoặc chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình đối với Phó Giám đốc Sở Y tế phụ trách dân số - kế hoạch hóa gia đình;

d) Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trình độ sơ cấp bậc 3 trở lên; đối với những tỉnh có đa số đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thì có thể thay bằng tiếng dân tộc thiểu số;

đ) Có trình độ tin học văn phòng để áp dụng tin học trong công tác quản lý, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ.

Điều 6. Các tiêu chuẩn khác

1. Có đủ sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ được giao.

2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ Giám đốc, Phó giám đốc Sở Y tế không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

3. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2015.

2. Quyết định số 587 BYT/QĐ ngày 23 tháng 7 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tiêu chuẩn nghiệp vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Phòng Công báo (Văn phòng Chính phủ);
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Các Vụ, Tổng Cục, Cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TCCB (05b), PC.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Thị Kim Tiến

 

Collapse Luật Cán bộ, công chứcLuật Cán bộ, công chức
Collapse Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi 2019Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi 2019
Expand LuậtLuật
Expand Chính sách tinh giản biên chếChính sách tinh giản biên chế
Expand Chính sách đối với CBCC, viên chức vùng đặc biệt khó khănChính sách đối với CBCC, viên chức vùng đặc biệt khó khăn
Expand Chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chứcChế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức
Expand Chế độ phụ cấp công vụChế độ phụ cấp công vụ
Expand Chế độ đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái nhiệmChế độ đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái nhiệm
Expand Cán bộ, công chức là lãnh đạo DNNNCán bộ, công chức là lãnh đạo DNNN
Expand Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấnCán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Expand Công khai chế độ đãi ngộ, điều kiện, phương tiện làm việc đối với CBCCCông khai chế độ đãi ngộ, điều kiện, phương tiện làm việc đối với CBCC
Expand Danh mục vị trí công tác, thời hạn chuyển vị trí công tác của CBCCDanh mục vị trí công tác, thời hạn chuyển vị trí công tác của CBCC
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Nâng ngạch, chuyển xếp ngạnh công chức, viên chứcNâng ngạch, chuyển xếp ngạnh công chức, viên chức
Expand Quy trách nhiệm và xử lý vi phạm CBCC trong ngành giao thông vận tảiQuy trách nhiệm và xử lý vi phạm CBCC trong ngành giao thông vận tải
Expand Quy định những người là công chứcQuy định những người là công chức
Expand Quản lý biên chế công chứcQuản lý biên chế công chức
Expand Quản lý việc ra nước ngoài của CBCC, Viên chức ngành giáo dụcQuản lý việc ra nước ngoài của CBCC, Viên chức ngành giáo dục
Expand Thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ hưu ở tuổi cao hơn của CBCCThôi việc, nghỉ hưu, nghỉ hưu ở tuổi cao hơn của CBCC
Collapse Tiêu chuẩn, chức danh, mã số ngạch CBCC trong các ngành, lĩnh vựcTiêu chuẩn, chức danh, mã số ngạch CBCC trong các ngành, lĩnh vực
Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH Quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội
Thông tư 02/2014/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn các ngạch công chức kiểm ngư viên, thuyền viên tàu kiểm ngư
Thông tư 02/2015/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức quản lý thị trường
Thông tư 06/2010/TT-BNV Quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý
Thông tư 06/2015/TT-BKHCN Quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thông tư 07/2015/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thông tư 08/2011/TT-TTCP Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang Bộ
Thông tư 09/2010/TT-BNV Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
Thông tư 09/2011/TT-TTCP Quy định tiêu chuẩn chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thông tư 09/2014/TT-TTCP Quy định tiêu chuẩn chức danh Phó Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thông tư 10/2010/TT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự
Thông tư 11/2014/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
Thông tư 13/2013/TT-BTP Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự
Thông tư 14/2014/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư
Thông tư 29/2010/TT-BTNMT Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 32/2015/TT-BYT Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thông tư 34/2010/TT-BLĐTBXH Quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội
Thông tư 09/2018/TT-BCT Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức Quản lý thị trường
Thông tư 05/2017/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 và thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BNV Quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
Thông tư 09/2018/TT-BNV Quy định về mã số ngạch công chức quản lý thị trường
Thông tư 01/2019/TT-BTTTT Quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
Thông tư 12/2019/TT-NHNN Quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ và cách xếp lương các ngạch công chức ngành Ngân hàng
Thông tư 09/2019/TT-BVHTTDL Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thông tư 13/2019/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở giáo dục và đào tạo thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thông tư 77/2019/TT-BTC Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
Thông tư 10/2019/TT-BTP Quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Expand Tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chứcTuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức
Expand Vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chứcVị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
Expand Xử lý kỷ luật công chức, viên chứcXử lý kỷ luật công chức, viên chức
Expand Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcĐào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Expand Đánh giá, phân loại cán bộ công chức, viên chứcĐánh giá, phân loại cán bộ công chức, viên chức
Expand Chính sách CBCC, viên chức đối với người dân tộc thiểu sốChính sách CBCC, viên chức đối với người dân tộc thiểu số
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998, sửa đổi 2000, 2003Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998, sửa đổi 2000, 2003
Expand VBQPPL về cán bộ, công chức (cũ)VBQPPL về cán bộ, công chức (cũ)