Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư liên tịch 158/2007/TTLT-BTC-BTP | Ban hành: 28/12/2007  |  Hiệu lực: 25/01/2008  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

 

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ PHÁP

_______________

 

 

Số: 158/2007/TTLT-BTC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2007

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

___________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ quy định tại Điều 34 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ KINH PHÍ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Các cơ quan, tổ chức pháp chế có chức năng, nhiệm vụ giúp cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức khác ban hành, quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2003/NĐ-CP), ngoài kinh phí bảo đảm cho hoạt động thường xuyên theo quy định còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức pháp chế được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật gồm:

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp;

- Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Kinh phí hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức pháp chế thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

4. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan có văn bản được kiểm tra.

II. NỘI DUNG CHI HỖ TRỢ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Chi hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản gồm các nội dung:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản; xử lý văn bản theo yêu cầu, kế hoạch kiểm tra (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan kiểm tra);

b) Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra; tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;

c) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản;

d) Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật, thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức pháp chế quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia.

đ) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản.

2. Chi tổ chức đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản:

a) Các cơ quan, tổ chức pháp chế tùy theo phạm vi chức năng và yêu cầu kiểm tra văn bản, được tổ chức đội ngũ cộng tác viên theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức pháp chế tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ để quyết định quy mô tổ chức của đội ngũ cộng tác viên.

b) Chi cho đội ngũ cộng tác viên, gồm:

- Chi tổ chức họp cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản;

- Chi thù lao cộng tác viên: Thù lao cộng tác viên được tính theo số lượng văn bản xin ý kiến;

- Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.

3. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:

a) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết theo danh mục do cơ quan, tổ chức pháp chế lập hàng năm căn cứ vào phạm vi, yêu cầu của công tác kiểm tra để lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản. Trong số các tài liệu bổ sung nêu trên phải bảo đảm tối thiểu có 01 (một) số Công báo và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi và lĩnh vực kiểm tra văn bản của cơ quan, tổ chức pháp chế;

b) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP;

c) Chi mua sắm các trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công việc chuyên môn (bao gồm cả việc tin học hoá hệ cơ sở dữ liệu).

4. Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa phương và toàn quốc về công tác kiểm tra văn bản và các hoạt động khác của công tác kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.

III. MỨC CHI HỖ TRỢ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Các nội dung chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật  thực hiện theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành. Cụ thể như sau:

a) Đối với các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra), được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi công tác.

b) Đối với các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu hội nghị các cấp trong cả nước.

c) Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng  nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.

d) Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hoá phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.

đ) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi khen thưởng.

e) Chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa phương và toàn quốc về công tác kiểm tra văn bản: Thực hiện tương tự theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức pháp chế sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản phải thực hiện theo đúng các quy định nêu trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn một số khoản chi có tính chất đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:

a) Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản trái pháp luật:

- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.

- Các thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.

b) Chi thù lao cộng tác viên: Từ 40.000 đồng đến 80.000 đồng/01 văn bản; đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp mức chi tối đa không vượt quá 200.000 đồng/01 văn bản.

c) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản (kể cả chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu trong trường hợp cơ quan chưa có hệ thống mạng Internet) được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ; đối với việc thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn thì được chi theo mức từ 15.000 đồng đến 45.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản.

Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo.

d) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: Từ 15.000 đồng đến 75.000 đồng/01 văn bản.

đ) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: Từ 150.000 đồng đến 400.000đồng/01 báo cáo.

e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/01 báo cáo. Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan mức chi từ 150.000 đồng đến 300.000 đồng/01 báo cáo.

3. Đối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm... căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.

IV. LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT.

1. Lập dự toán: Khi lập dự toán ngân sách hàng năm, ngoài việc lập dự toán bảo đảm hoạt động thường xuyên của cơ quan theo quy định hiện hành, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Đối với các tổ chức pháp chế không phải là đơn vị dự toán, hàng năm, tổ chức pháp chế phải căn cứ vào các nội dung kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy định tại Thông tư này và kế hoạch kiểm tra được duyệt, lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản gửi bộ phận tài chính của cơ quan mình để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan theo quy định.

2. Quản lý và quyết toán: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Căn cứ vào các mức chi quy định tại Thông tư này, khả năng ngân sách và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra văn bản quyết định mức chi hỗ trợ cụ thể cho phù hợp nhưng không được vượt mức chi quy định hoặc khung mức chi tối đa quy định tại Thông tư này và phải thực hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ và được công khai trong cơ quan, đơn vị.

2. Những khoản chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai thì người đó phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên tịch Bộ Tài chính, Tư pháp về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị  các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

 

BỘ TƯ PHÁP

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

(Đã ký)

 

 

Đinh Trung Tụng

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Collapse Luật Ngân sách Nhà nướcLuật Ngân sách Nhà nước
Expand Luật Ngân sách 2015Luật Ngân sách 2015
Collapse Luật Ngân sách 2002Luật Ngân sách 2002
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Công khai tài chính, ngân sáchCông khai tài chính, ngân sách
Expand Cơ chế tài chính đặc thù cho địa phươngCơ chế tài chính đặc thù cho địa phương
Expand Dự toán ngân sách nhà nướcDự toán ngân sách nhà nước
Expand Giao quyền tự chủ biên chế & kinh phí của cơ quan hành chính nhà nướcGiao quyền tự chủ biên chế & kinh phí của cơ quan hành chính nhà nước
Expand Mã số danh mục ngân sách chương trình quốc giaMã số danh mục ngân sách chương trình quốc gia
Expand Mục lục ngân sáchMục lục ngân sách
Collapse NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (I)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (I)
Expand Chế độ bồi dưỡng trong hoạt động tố tụng tòa ánChế độ bồi dưỡng trong hoạt động tố tụng tòa án
Expand Chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội, HĐNDChế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội, HĐND
Expand Chế độ chi tiêu tiếp khách trong ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tếChế độ chi tiêu tiếp khách trong ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
Expand Chế độ công tác phí, tổ chức hội nghịChế độ công tác phí, tổ chức hội nghị
Expand Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm của CBCC, VC & LLVTChế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm của CBCC, VC & LLVT
Expand Ngân sách bảo đảm hoạt động thanh tra nhà nước, nhân dânNgân sách bảo đảm hoạt động thanh tra nhà nước, nhân dân
Expand Ngân sách bảo đảm, hỗ trợ các loại tổ chức xã hội, hội đặc thùNgân sách bảo đảm, hỗ trợ các loại tổ chức xã hội, hội đặc thù
Expand Ngân sách cho cơ quan, hoạt động của ĐảngNgân sách cho cơ quan, hoạt động của Đảng
Expand Ngân sách cho một số hoạt động quốc phòng, an ninhNgân sách cho một số hoạt động quốc phòng, an ninh
Expand Ngân sách cho phòng chống mua bán ngườiNgân sách cho phòng chống mua bán người
Expand Ngân sách cho trí thức trẻ tình nguyện; thanh niên xung phongNgân sách cho trí thức trẻ tình nguyện; thanh niên xung phong
Expand Ngân sách cải cách hành chínhNgân sách cải cách hành chính
Collapse Ngân sách hỗ trợ xây dựng pháp luật, bổ trợ tư phápNgân sách hỗ trợ xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp
Thông tư liên tịch 09/2007/TTLT-BTP-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Thông tư 100/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
Thông tư liên tịch 109/2004/TTLT-BTC-BTP Về việc quản lý vả sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Thông tư liên tịch 122/2011/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở
Thông tư 144/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp
Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Thông tư liên tịch 158/2007/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Thông tư liên tịch 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Thông tư liên tịch 192/2013/TTLT-BTC-BTP Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hợp nhất văn bản và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Thông tư liên tịch 209/2012/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước
Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013 – 2020
Thông tư liên tịch 47/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Thông tư 63/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Thông tư liên tịch 73/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Thông tư liên tịch 81/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước
Thông tư liên tịch 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Expand Ngân sách phòng, chống ma túyNgân sách phòng, chống ma túy
Expand Ngân sách quản lý tài chính côngNgân sách quản lý tài chính công
Expand Ngân sách thi hành án dân sựNgân sách thi hành án dân sự
Expand Ngân sách thực hiện trách nhiệm bồi thường của nhà nướcNgân sách thực hiện trách nhiệm bồi thường của nhà nước
Expand Ngân sách trong công an nhân dânNgân sách trong công an nhân dân
Expand Ngân sách trong công tác bảo vệ bí mật nhà nướcNgân sách trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Expand Ngân sách trong hoạt động của UBTWMTTQVNNgân sách trong hoạt động của UBTWMTTQVN
Expand Ngân sách tổ chức các đại hội, hội nghị, sự kiện cấp quốc giaNgân sách tổ chức các đại hội, hội nghị, sự kiện cấp quốc gia
Expand Ngân sách điều tra, phòng chống tội phạmNgân sách điều tra, phòng chống tội phạm
Expand Ngân sách đảm bảo công tác điều ước, thỏa thuận quốc tếNgân sách đảm bảo công tác điều ước, thỏa thuận quốc tế
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (II)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (II)
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (III)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (III)
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (IV)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (IV)
Expand NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (V)NGÂN SÁCH THEO NGÀNH, LĨNH VỰC (V)
Expand Ngân sách địa phươngNgân sách địa phương
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Phân bổ ngân sáchPhân bổ ngân sách
Expand Phân cấp ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phươngPhân cấp ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương
Expand Quyết toán ngân sáchQuyết toán ngân sách
Expand Quản lý ngân sách thu từ chống buôn lậuQuản lý ngân sách thu từ chống buôn lậu
Expand Quản lý ngân sách thu từ nguồn viện trợ, hỗ trợ của nước ngoàiQuản lý ngân sách thu từ nguồn viện trợ, hỗ trợ của nước ngoài
Expand Quản lý ngân sách thu từ phí, lệ phí, xử phạt hành chínhQuản lý ngân sách thu từ phí, lệ phí, xử phạt hành chính
Expand Quản lý, điều hành ngân sáchQuản lý, điều hành ngân sách
Expand Thu, chi, tạm ứng ngân sách qua tài khoản Kho bạc NNThu, chi, tạm ứng ngân sách qua tài khoản Kho bạc NN
Expand Thủ tục thu, phối hợp thu nộp ngân sách nhà nướcThủ tục thu, phối hợp thu nộp ngân sách nhà nước
Expand Tiết kiệm chi thường xuyên ngân sáchTiết kiệm chi thường xuyên ngân sách
Expand Chuyển nguồn ngân sáchChuyển nguồn ngân sách
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Luật Ngân sách 1996, sửa đổi 1998Luật Ngân sách 1996, sửa đổi 1998
Expand VBQPPL về ngân sách (cũ)VBQPPL về ngân sách (cũ)