Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCT | Ban hành: 06/09/2013  |  Hiệu lực: 15/07/2011  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ CÔNG THƯƠNG

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 03/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2013

 

THÔNG TƯ

Quy định về xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương

____________________

 

Thông tư số 22/2011/TT-BCT ngày 31 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2011 được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 13/2013/TT-BCT ngày 09 tháng 7 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2011/TT-BCT ngày 31 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2013.

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương như sau1:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điu chỉnh

Thông tư này quy đnh v công tác chun b, trình t, th tc xây dng, thẩm đnh và ban hành văn bn quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ch trì xây dựng hoc ban hành theo thẩm quyn.

Điều 2. Đi tưng áp dụng

1. Các V, Cc, Vin, Văn phòng B, Thanh tra B (sau đây gọi tắt là các đơn v thuc B).

2. Các t chc, nhân khác có liên quan đến công tác xây dng, thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật ca B Công Thương.

Điều 3. Chỉ đo công tác xây dựng, thm đnh và ban hành n bn quy phm pháp lut

1. B trưng trc tiếp ch đạo toàn diện công tác xây dng, thm đnh và ban hành văn bản quy phạm pháp luật ca Bộ Công Thương.

2. Các Th trưng thc hiện vic ch đo xây dng, thẩm định văn bn quy phạm pháp lut theo lĩnh vc được phân công và báo cáo Bộ trưng trước khi ký ban hành.

Chương 2.

CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ

Điều 4. Chương trình xây dựng văn bn quy phm pháp lut ca BCông Thương

1. Chương trình xây dựng văn bn quy phạm pháp lut ca Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Chương trình) được tổng hp trên cơ s giao nhiệm v ca các quan có thẩm quyn, đ ngh ca các đơn v thuộc B và được Vụ Pháp chế thẩm tra.

2. Chương trình bao gồm các nội dung ch yếu sau đây:

a) Tên văn bn quy phạm pháp lut cn được xây dựng, ban hành;

b) Cp trình hoặc cp ban hành đi vi mi văn bn;

c) Thời gian trình, ban hành đi vi mi văn bn;

d) Đơn v ch trì son tho đi vi mi văn bn;

đ) Các ni dung cần thiết khác.

3. Chương trình do Bộ trưng ký ban hành và có thđược Bộ trưng quyết đnh điu chỉnh, b sung theo quy định ti Điu 11 thông tư y.

Chương trình được ban hành theo mẫu quy định ti Ph lc 1 ca Thông tư y.

4. Chương trình là cơ sở để phân bổ kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.

Điều 5. Chun b Chương trình

1. Trước khi đăng ký vào Chương trình, các đơn v d kiến đăng ký phi tiến hành các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đngh xây dựng văn bn:

a) soát cnh sách ca Đng, pháp lut ca Nhà nước có liên quan đlàm s pháp lý và s phù hợp vi chính sách ca Đng và pháp luật ca Nhà nước;

b) soát nhng văn bản liên quan đã ban hành, các cam kết trong Điu ước quc tế mà nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc có kế hoch tr thành thành viên đ tránh s chng chéo và xác đnh nhng ni dung cn sửa đổi, b sung, thay thế;

c) T chc nghiên cu, khảo sát, hội tho, tho lun, thống kê đánh giá tình hình thc tin, kinh nghiệm quốc tế và s cần thiết ban hành văn bn, phạm vi, đi ng điu chnh, đánh giá tác động b (nếu cn).

d)2 soát xác định các ni dung có liên quan đến bình đng giới hoặc vn đ bt bình đng gii, phân bit đi x v gii. Trong trưng hợp xác định có ni dung liên quan đến bình đng gii, phân bit đi x v gii, cần d kiến nhng chính sách và bin pháp đ thc hin bình đng gii, không phân bit đi x v gii; xác đnh ngun nhân lc, tài chính cn thiết đ trin khai thc hin bình đng gii trong đ ngh xây dựng văn bn quy phạm pháp lut ca đơn vmình.

2. Các đơn v có tch nhiệm báo cáo Lãnh đo B v các tài liệu đã đưc chuẩn b theo quy định ti khoản 1 Điu này và gi V Pháp chế đ phc vụ công tác thẩm tra các đngh xây dựng văn bản.

Điều 6. Đề ngh, kiến nghị xây dng văn bản quy phm pp lut

1. Các đơn v thuộc Bộ tch nhiệm lp đ ngh xây dng văn bn quy phạm pháp luật gi V Pháp chế đ tng hp, báo cáo Bộ trưng theo các thời hn sau đây:

a) Trước ngày 31 tháng 01 năm đầu tiên ca nhiệm k Quốc hi đi với đ ngh xây dựng lut, ngh quyết ca Quc hội, pháp lnh, ngh quyết ca y ban thưng v Quc hi (sau đây gọi tắt là lut, pháp lnh) cho nhiệm k Quốc hi đó;

b) Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm đi vi đ ngh xây dựng lut, pháp lnh cho năm sau;

c) Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm đối với đ ngh xây dng ngh đnh ca Chính ph và quyết đnh ca Th ng Chính ph cho năm sau;

d) Trưc ngày 30 tháng 11 hàng năm đối vi thông tư ca Bộ trưng và tng tư liên tch do Bộ Công Thương ch t soạn tho (sau đây gọi tt là thông tư) cho năm sau.

2. Cơ quan, tchc, cá nhân có th gi kiến nghxây dựng lut, pháp lnh, ngh đnh bng văn bản đến V Pháp chế hoặc tng qua trang thông tin đin t ca Bộ Công Thương (www.moit.gov.vn). V Pháp chế trách nhiệm ch trì, phi hp với các đơn v thuc B xem xét, tổng hợp các kiến ngh này đbáo cáo B trưng.

3. V Pháp chế có trách nhiệm đăng tải trên trang tng tin đin tử ca Bộ thuyết minh v đ ngh xây dng lut, pháp lnh, ngh định và báo cáo đánh giá tác động sơ b ca văn bn trong thời gian ít nhất 20 (hai mươi) ngày đ các quan, t chc, nhân tham gia ý kiến.

Điều 7. H sơ đề nghị xây dng n bn quy phm pháp lut

1. Đối với lut, pháp lnh, h sơ đ ngh xây dng được thc hin theo quy đnh tại Điều 4 Ngh đnh s 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 ca Cnh ph quy đnh chi tiết và bin pháp thi hành Lut ban hành văn bn quy phạm pháp lut (sau đây gọi tt Ngh đnh s 24/2009/NĐ-CP).

2. Đi vi ngh đnh ca Chính phủ, h sơ đngh xây dựng bao gm:

a) Thuyết minh v đ ngh xây dng ngh đnh quy định chi tiết thi hành lut, pháp lnh phi nêu rõ căn cứ pháp lý, s cn thiết ban hành văn bn, chính sách bn, ni dung chính ca văn bn;

b) Danh mc ngh đnh đ ngh đưa vào Chương trình, bao gm tên văn bn, quan ch trì son tho, thi gian d kiến trình Chính ph (c th đến tháng);

c) Báo cáo đánh giá tác đng sơ b ca văn bn.

3. Đối vi quyết đnh ca Th tưng Chính ph, thông tư ca Bộ trưng, h sơ đ ngh xây dng là bản thuyết minh nêu rõ tên văn bn; s cn thiết ban hành văn bn, căn cứ pháp lý ban hành văn bn; các vấn đ cn gii quyết; dkiến ni dung chính ca văn bn; tên đơn v ch t son tho; thời gian trình (cth đến tháng).

4. Ngoài các h sơ đã được quy đnh tại khoản 1, 2, 3 Điu này, các đơn v ch trì soạn thảo trách nhiệm gi kèm các tài liu đã chun b liên quan đến dự tho văn bản được quy đnh tại khon 1 Điu 5 Thông tư y.

53. Trước khi gi V Pháp chế thẩm tra đối với lut, pháp lnh, ngh định và quyết đnh ca Th tưng Chính phủ, đơn v lập đ ngh phi gi toàn b hsơ theo quy đnh tại khon 1, 2, 3, 4 Điu này đến B Công an đ lấy ý kiến vs phù hp vi yêu cầu bảo van ninh, trật t.

Điều 8. Thm tra đề nghị xây dng văn bn quy phm pháp lut

1. V Pháp chế có trách nhiệm thẩm tra h sơ đ ngh xây dựng văn bn quy phạm pháp luật ca các đơn v thuc B để trình Bộ trưng xem xét đưa vào Chương trình.

2. Trưng hợp h sơ đề nghị xây dựng văn bn quy phạm pháp luật không đáp ng yêu cầu quy định ti Điu 7 Thông này, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, V Pháp chế đề ngh các đơn v thuc B b sung, hoàn thin.

3. V Pháp chế thc hin thẩm tra trong thi hn 07 (by) ngày làm việc k t ngày nhn đ h sơ đ ngh xây dựng văn bn quy phạm pháp luật do các đơn v thuc B gi đến.

Ni dung thẩm tra ch yếu bao gm: s cần thiết ban hành, căn cứ pháp , phạm vi điu chỉnh, đi tưng áp dng, cnh sách bn ca văn bn, tính đồng b, tính kh thi, s phù hợp vi pháp lut Việt Nam hin hành và với các điu ước quc tế mà Việt Nam là thành viên, điều kiện bảo đm đ xây dng và thc thi văn bn.

4. Trong quá trình thm tra, nếu cn phải làm các nội dung liên quan, đơn v đ ngh xây dng văn bản có trách nhiệm giải trình v nhng ni dung đó.

Điều 9. Ban hành Chương trình

1. Căn cứ kết qu thm tra, V Pháp chế lp d thảo Chương trình, gi đến các đơn v thuc Bộ lấy ý kiến và đăng ti trên trang thông tin điện t ca Bộ (www.moit.gov.vn) để cơ quan, t chc, nhân tham gia góp ý.

2. Trên s ý kiến ca các đơn v thuộc B, cơ quan, t chc, nhân, V Pháp chế chỉnh lý, hoàn thin dự tho Chương trình, trình Bộ trưng xem xét và quyết đnh ban hành.

Điều 10. Thực hiện Chương trình

1. V Pháp chế ch trì, phi hợp vi Văn png B theo i, đôn đc các đơn v thuc B thc hin Chương trình.

2. Th trưng đơn v thuc B được giao ch trì soạn tho văn bn quy phạm pháp lut có trách nhiệm bảo đảm tiến đ son tho, quy trình, tiến đtrình, chất lưng d tho văn bn; thc hiện chế đ báo cáo hàng tháng, hàng quý, 6 (sáu) tháng, 1 (một) năm hoặc báo cáo đt xuất tiến đ xây dng văn bn quy phạm pháp lut theo yêu cầu ca Lãnh đạo B và V Pháp chế.

Điều 11. Điều chnh, bổ sung Chương trình

1. Đơn v thuc B có th đ ngh điu chnh, b sung Chương trình trong các trưng hp sau đây:

a) Đưa ra khi Chương trình khi có s thay đổi v điu kin kinh tế - xã hi nh hưng đến sự cần thiết ban hành văn bn;

b) Bổ sung vào Chương trình những văn bản do yêu cầu cp thiết ca công tác quản lý Nhà nước thuộc nh vc quản lý Nhà nước ca Bộ Công Thương hoặc phi sa đổi, b sung theo các văn bn mới được ban hành đ đảm bo tính thống nht ca h thng pháp lut hoặc đ thc hin các cam kết quc tế;

c) Điều chnh thời gian trình do chậm tiến đ soạn thảo và do chất lưng văn bn không bảo đm.

2. Đơn vthuc Bgi văn bn đnghđiu chỉnh đến Vụ Pháp chế, trong đó phi nêu lý do điu chỉnh, thời gian thc hin. Đ ngh b sung văn bn vào Chương trình theo quy định ti điểm b khon 1 phải có h sơ theo quy định ti Điu 7 Thông này.

3. V Pháp chế có trách nhiệm thm tra và tng hp đ ngh điều chnh, b sung Chương trình, trình B trưng xem t, quyết đnh ban hành.

4. Việc điu chỉnh, b sung Chương trình được thc hin chậm nhất trước ngày 15 tháng 7 hàng m.

Chương 3.

SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 12. Phân công soạn thảo

Bộ trưng giao mt đơn v thuộc Bộ ch t soạn thảo văn bản quy phạm pháp lut và các đơn v khác phi hp son tho, phù hp vi chc năng, nhiệm v ca đơn v.

Điều 13. Son tho lut, pháp lệnh, ngh định

1. Việc son tho luật, pháp lnh, ngh đnh được thc hin thông qua Ban son thảo và T biên tp theo quy định ca Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp lut và Ngh định s 24/2009/NĐ-CP.

2. Đơn v ch t son thảo phi hp với V Pháp chế trình B trưng ký quyết đnh thành lp Ban son tho và T biên tp.

Điều 14. Son tho quyết đnh ca Thủ tướng Chính phủ, thông tư của B trưng

1. Việc soạn thảo quyết định ca Th tưng Chính ph, thông tư ca Bộ trưng được thc hin thông qua T soạn tho.

2. Đơn v ch trì son tho có tch nhim trình B trưng ký quyết định thành lp T soạn tho.

Tsoạn thảo quyết định ca Thtưng Chính phphải có thành phn gồm đại din ca B Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, V Pháp chế B Công Thương các cơ quan, t chức, cá nhân có liên quan.

T son tho thông tư ca B trưng phải thành phn gm T trưng là lãnh đạo đơn v ch trì son tho và các thành viên là đi din V Pháp chế, đại diện các đơn vị, t chức, nhân liên quan.

3. T son tho lên kế hoch chi tiết cho vic soạn tho theo thi hn hiu lc ca quyết định thành lp T soạn tho cho đến thời đim trình d tho văn bn, phù hp với tiến đ son tho ca Chương trình.

4. T soạn tho dành thi gian cn thiết cho vic tổng kết nh hình thi hành pháp lut; khảo sát, đánh giá thc trng quan h xã hi; nghiên cu thông tin, tư liệu liên quan đ làm s cho vic xây dng đ cương, xây dựng dtho.

Điều 14a4. Lng ghép vn đ bình đng giới trong quá trình son tho n bn quy phm pháp lut

Trong quá trình son tho văn bn quy phạm pháp lut nội dung liên quan đến bình đng gii, quan ch trì son tho có tch nhim thc hiện quy định ti Điều 8 và Điều 10 Ngh định s 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 ca Chính ph quy định các bin pháp bảo đảm bình đng gii.

Điều 15. Ly ý kiến trong quá trình son tho

1. Trong quá trình soạn tho văn bn quy phạm pháp lut, đơn v ch trì son tho phi lấy ý kiến các cơ quan, t chc, nhân và các đi tưng chu stác động trc tiếp ca văn bn, có th bng các hình thc: lấy ý kiến trc tiếp; gi d thảo đ p ý; t chc hi tho; tng qua trang thông tin điện t ca Chính ph, ca B Công Thương hoặc các phương tiện tng tin đi chúng.

2. Đối vi d án lut, pháp lnh, đơn v ch t son tho phải gửi d tho đến các B, quan ngang B, quan thuc Chính ph đ lấy ý kiến. Trong đó, cn lấy kiến ca Bộ Tài chính v ngun tài cnh, ý kiến ca B Ni v vngun nhân lc, ý kiến ca Bộ Tài nguyên và Môi trưng vtác động môi trưng, ý kiến ca B Ngoi giao v s tương thích vi điều ưc quốc tế liên quan mà nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam là thành viên, ý kiến ca Bộ Công an liên quan đến an ninh, trt t5.

3. Đối với d tho ngh định ca Chính ph, quyết đnh ca Th tưng Chính ph, thông tư ca B trưng, đơn v ch t soạn thảo phải có trách nhiệm t chc lấy ý kiến theo quy đnh sau:

a) Đi vi dtho ngh định ca Cnh ph: Đơn vị ch t son thảo phi lấy ý kiến B, quan ngang B, quan thuc Chính phủ, các đi tưng chu s tác động trc tiếp ca văn bn; nêu nhng vn đ cn xin ý kiến và xác đnh cụ th địa ch tiếp nhận ý kiến đóng góp.

Đơn vchtrì son tho có tch nhim tổng hp, tiếp thu, gii trình nhng ni dung tiếp thu hoặc không tiếp thu các ý kiến đóng góp. Văn bản tiếp thu hoặc giải trình các ý kiến và d thảo đã được tiếp thu, chnh lý phi đưc đăng tải trên Cng thông tin đin tử ca Chính phủ6, ca B Công Thương.

Đi với nhng dtho liên quan đến quyền và nghĩa vụ ca doanh nghip, đơn v ch trì soạn tho trách nhiệm gi ti Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để lấy ý kiến ca các doanh nghip;

b) Đối vi d thảo quyết định ca Th tưng Chính ph, thông tư ca Bộ trưng: Đơn vchtson tho có tch nhiệm tổ chc lấy ý kiến ca B, ngành liên quan tùy theo nh cht, ni dung ca dtho; lấy ý kiến ca đối tưng chu s tác động trc tiếp ca văn bn và ca quan, t chc, nhân theo quy định ti khoản 1 Điều này.

Trưng hp văn bn quy định liên quan đến quyền và nga vụ ca doanh nghip, đơn v ch trì soạn tho có tch nhiệm gi tới Phòng Thương mại và Công nghip Việt Nam để lấy ý kiến ca các doanh nghip.

47. Đi vi d tho ngh định ca Chính phủ, quyết đnh ca Th tưng Chính ph có liên quan đến an ninh, trt t, ngoài việc phi lấy ý kiến các quan, đơn v, t chc, nhân theo quy định ti khon 3 Điều này, đơn vị ch trì son thảo trách nhiệm gi h sơ d tho đến Bộ Công an đ lấy ý kiến v tác động ca văn bản đi vi yêu cu bo van ninh, trật t.

5. Đơn v ch trì son tho có tch nhiệm tổng hp ý kiến theo các nhóm đi tưng; gi V Pháp chế đ đăng ti trên trang thông tin điện t ca Bộ văn bn tiếp thu hoặc gii trình các ý kiến và d tho đã được tiếp thu chnh .

6. Đơn v ch t son tho gi V Pháp chế đăng ti toàn văn d tho và bn báo cáo đánh giá tác động ca văn bản (đối vi d án lut, pháp lnh; dtho nghị định ca Chính phủ), xác đnh đa ch và thi hn tiếp nhn ý kiến trên Cng thông tin điện tử ca Chính ph hoc ca B Công Thương trong thi gian ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày để cơ quan, t chức, nhân góp ý.

Điều 16. Đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản

1. Trong quá trình soạn tho văn bn, trên s kết qu đánh giá tác đng sơ b, đơn v ch trì son tho lut, pháp lnh, ngh định có trách nhiệm đánh giá tác đng trước khi son thảo văn bn và hoàn thin báo cáo đánh giá tác động đơn gin trong quá trình son tho. Việc đánh giá tác động tp trung vào tác đng v kinh tế, xã hội, môi trưng, h thống pháp lut; tác động đến các quyền và nghĩa v bản ca công dân; kh năng tuân thủ ca quan, t chc, cá nhân và các tác động khác.

2. Báo cáo đánh giá tác đng phải nêu rõ vn đ cần gii quyết và mc tiêu c