Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Nghị định 126/2005/NĐ-CP | Ban hành: 10/10/2005  |  Hiệu lực: 01/11/2005  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

CHÍNH PHỦ

______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số : 126/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày  10  tháng  10  năm 2005

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá

__________________________________

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;

Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 24 tháng 12 năm 1999;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

 

NGHỊ ĐỊNH :

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

1. Vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường:

a) Vi phạm các quy định về đơn vị đo lường hợp pháp;

b) Vi phạm các quy định về kiểm định phương tiện đo trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, sửa chữa;

c) Vi phạm quy định về công nhận khả năng kiểm định và uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

d) Vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn định lượng theo khối lượng hoặc thể tích;

đ) Vi phạm quy định về đo lường đối với các phép đo trong thương mại bán lẻ;

e) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về đo lường.               

2. Vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá:

a) Vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

b) Vi phạm các quy định về công bố chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác (sau đây gọi tắt là công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn); 

c) Vi phạm quy định về chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn khác (sau đây gọi tắt là chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn); 

d) Vi phạm các quy định về chứng nhận và công nhận hệ thống quản lý chất lượng;

đ) Vi phạm các quy định về sử dụng mã số mã vạch;

e) Vi phạm các quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

g) Vi phạm các quy định khác của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

 Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này.

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên lãnh thổ Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.

 

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 

1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính khi có vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải do người có thẩm quyền xử phạt được quy định tại các Điều 25, 26 và Điều 27 của Nghị định này thực hiện.

3. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá chỉ bị xử phạt hành chính một lần; một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nếu hình thức xử phạt là phạt tiền thì được cộng lại thành mức phạt chung và chỉ ra một quyết định xử phạt. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó và người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà ra quyết định xử phạt đối với từng người cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Phạt cảnh cáo: áp dụng đối với những vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ;

b) Phạt tiền: căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của người vi phạm để quyết định mức phạt tiền trong khung tiền phạt đã được quy định. Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt;

Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá còn có thể bị áp dụng  một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

 a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn các loại quyết định bao gồm: quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo; quyết định công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo (hoặc mở rộng phạm vi kiểm định); quyết định uỷ quyền kiểm định phương tiện đo (hoặc mở rộng phạm vi uỷ quyền kiểm định); quyết định công nhận lại khả năng kiểm định phương tiện đo; quyết định gia hạn uỷ quyền kiểm định phương tiện đo; quyết định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường; quyết định chỉ định tổ chức kiểm tra về chất lượng; giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn hoặc các giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

b) Tịch thu tang vật và phương tiện đã sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

3. Ngoài cỏc hỡnh th?c x? ph?t chớnh, x? ph?t b? sung nờu trờn, t? ch?c, cỏ nhõn vi ph?m hành chớnh cũn cú th? b? ỏp d?ng m?t ho?c nhi?u bi?n phỏp kh?c ph?c h?u qu? sau dõy: 

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

c) Buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá; buộc công bố  phù hợp tiêu chuẩn; buộc chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn;

d) Buộc loại bỏ dấu, tem vi phạm các quy định về phù hợp tiêu chuẩn; buộc tiêu huỷ bao bì có in dấu vi phạm các quy định về phù hợp tiêu chuẩn; buộc cải chính nội dung thông tin quảng cáo sai sự thật trên các phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Buộc sửa chữa phương tiện đo sai, hỏng, không đạt yêu cầu quy định; buộc ghi, khắc theo đúng các quy định về đơn vị đo lường hợp pháp; buộc sửa chữa, hiệu chỉnh phương tiện đo theo đúng với các chỉ tiêu kỹ thuật đã được phê duyệt mẫu; buộc thu hồi các phương tiện đo vi phạm đã đưa vào lưu thông; buộc tái xuất; buộc cấm lưu hành phương tiện đo nhập khẩu không đúng quy định;

e) Buộc thực hiện kiểm định và hoàn thành thủ tục phê duyệt mẫu trong thời hạn quy định; buộc hoàn thành thủ tục đề nghị công nhận lại khả năng kiểm định;

g) Buộc người kinh doanh thực hiện cân, đong đúng quy định; đóng gói lại hoặc buộc ghi bổ sung định lượng thực;

h) Buộc xác định nguồn gốc xuất xứ phương tiện đo; buộc đóng gói lại đúng định lượng theo quy định;

i) Buộc tái chế, buộc tiêu huỷ hoặc buộc tái xuất theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá nhập khẩu gây hậu quả nghiêm trọng về sức khoẻ con người, động vật, an toàn, vệ sinh và môi trường; buộc tái chế hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá nhập khẩu có chất lượng thấp hơn mức chất lượng theo quy định của pháp luật hoặc đã quá hạn sử dụng;

k) Buộc tái chế hoặc buộc thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hoá sản xuất trong nước có chất lượng thấp hơn mức chất lượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, động vật, an toàn, vệ sinh và môi trường; buộc tiêu huỷ hoặc buộc thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hoá đã quá hạn sử dụng;

l) Buộc thu hồi tem, giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, các kết quả kiểm tra chất lượng đã cấp trái quy định.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định này là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; thời hạn trên được tính là hai năm đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Nếu quá thời hạn nói trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

2. Đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá mà bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi đó vi phạm hành chính thì bị xử phạt hành chính; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt hành chính là (03) ba tháng kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

3. Nếu trong thời hạn quy định tại các khoản 1, khoản 2 của Điều này mà cá nhân, tổ chức vi phạm lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực  đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu nói trên; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh cản trở. 

4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá, nếu qua một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

Chương II

HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC  XỬ PHẠT CÁC HÀNH VIVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC  ĐO LƯỜNG

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong việc sản xuất phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc kiểm định ban đầu đối với phương tiện đo khi xuất bán.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phương tiện đo không đúng với mẫu phương tiện đo được phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phương tiện đo khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền phê duyệt mẫu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này.

5. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm định trong thời hạn nhất định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc sửa chữa, hiệu chỉnh phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này;

c) Buộc hoàn thành thủ tục phê duyệt mẫu phương tiện đo trong thời hạn nhất định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này.

Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định trong việc nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ kiểm định ban đầu các phương tiện đo nhập khẩu trước khi đưa vào lưu thông.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Nhập khẩu phương tiện đo mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền phê duyệt mẫu;

b) Nhập khẩu phương tiện đo không đúng với mẫu đã được phê duyệt.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm định theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc hoàn thành thủ tục phê duyệt mẫu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này;

c) Buộc tái xuất hoặc cấm lưu hành hoặc làm thủ tục xin phê duyệt lại mẫu phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này.

 Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định trong việc sửa chữa phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sửa chữa phương tiện đo không thực hiện kiểm định theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

 Buộc thực hiện kiểm định trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành       

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Kinh doanh phương tiện đo chưa kiểm định;

b) Kinh doanh phương tiện đo không rõ nguồn gốc xuất xứ.

2. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm định ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này;

b) Buộc xác định nguồn gốc xuất xứ phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này.

Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong bán lẻ, về sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, về sử dụng dấu, tem kiểm định, về giấy chứng nhận kiểm định

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi gian lận cân, đong hàng hoá có giá trị nhỏ trong thương mại bán lẻ gây thiệt hại cho khách hàng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gian lận cân, đong hàng hoá có giá trị lớn trong thương mại bán lẻ gây thiệt hại cho khách hàng.

3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Sử dụng phương tiện đo không có dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định theo quy định;

b) Sử dụng dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định đã hết thời hạn hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Sử dụng phương tiện đo sai, hỏng, không đạt yêu cầu quy định;

b) Có sự gian lận trong việc sử dụng dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định (tháo dỡ, gắn lại niêm chì, sửa chữa, tẩy xoá nội dung trong chứng chỉ kiểm định).

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các  hành vi:

a) Làm thay đổi tình trạng kỹ thuật và đặc tính đo lường của phương tiện đo; điều chỉnh, sửa chữa, thay thế, lắp thêm, rút bớt các chi tiết, thiết bị của phương tiện đo để làm sai lệch kết quả đo;

b) Giả mạo dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 của Điều này.

7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc người kinh doanh thực hiện cân, đong đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 của Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 của Điều này;

c) Buộc sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 của Điều này;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu của phương tiện đo; kiểm định theo quy định phương tiện đo đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 của Điều này;

đ) Buộc tiêu huỷ dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định giả mạo và buộc thực hiện kiểm định theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 của Điều này.

 Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của tổ chức kiểm định

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Kiểm định phương tiện đo không thuộc lĩnh vực được công nhận khả năng kiểm định hoặc uỷ quyền kiểm  định;

b) Sử dụng các quyết định sau đây đã hết thời hạn hiệu lực: quyết định công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo (hoặc mở rộng phạm vi kiểm định); sử dụng quyết định uỷ quyền kiểm định phương tiện đo (hoặc mở rộng phạm vi uỷ quyền kiểm định) hoặc quyết định công nhận lại khả năng kiểm định phương tiện đo; quyết định gia hạn uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

c) Sử dụng chuẩn đã hết thời hạn hiệu lực kiểm định;

d) Không thực hiện kiểm định mà giao tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định khống chỉ cho tổ chức, cá nhân buôn bán, sử dụng phương tiện đo để họ tự dán tem kiểm định hoặc điền vào giấy chứng nhận kiểm định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện kiểm định phương tiện đo khi chưa được cấp thẻ kiểm định viên đo lường;

b) Không tuân thủ quy trình kiểm định;

c) Sử dụng dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định không đúng quy định.

3. Các hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng quyết định công nhận khả năng kiểm định hoặc uỷ quyền kiểm định đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 của Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ kiểm định viên đến 90 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này.

4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi giấy chứng nhận kiểm định đã cấp trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định chuẩn theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại  điểm c khoản 1 của Điều này;

c) Buộc thu hồi dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định sử dụng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 của Điều này;

d) Buộc thu hồi tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định khống chỉ đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.

 Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với việc sản xuất hàng đóng gói sẵn theo định lượng (khối lượng hoặc thể tích) thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Không ghi định lượng thực trên bao bì  theo quy định;

b) Không đủ định lượng, có sai số vượt quá mức giới hạn cho phép đối với sản xuất hàng đóng gói sẵn.

2. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ghi định lượng thực hàng hoá theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này;

b) Buộc đóng gói lại đúng định lượng hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại  điểm b khoản 1 của Điều này.

Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 13. Hành vi kinh doanh hàng đóng gói sẵn theo định lượng (khối lượng hoặc thể tích) thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhưng không ghi định lượng thực trên bao bì

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá không ghi định lượng thực trên bao bì theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở sản xuất ghi bổ sung định lượng thực trên bao bì đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.

Điều 14. Hành vi cản trở hoạt động giám sát, kiểm tra các phép đo, phương pháp đo của phương tiện đo

 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi: cản trở, không tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng giám sát, kiểm tra các phép đo, phương pháp đo của phương tiện đo theo quy định của pháp luật.

Chương III

HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá trong sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng khi sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công bố tiêu chuẩn sửa đổi khi sản xuất hàng hoá có những thay đổi so với nội dung tiêu chuẩn đã công bố.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá sửa đổi theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này.

Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về công bố sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn trong sản xuất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn khi sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải công bố phù hợp tiêu chuẩn.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chưa công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn mà đã đóng dấu phù hợp tiêu chuẩn hoặc dán tem phù hợp tiêu chuẩn hoặc thông tin, quảng cáo là đã công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn khi sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải công bố phù hợp tiêu chuẩn.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc tiêu huỷ bao bì vi phạm; buộc cải chính nội dung thông tin quảng cáo sai sự thật trên phương tiện đã thông tin theo quy định của pháp luật về quảng cáo; buộc công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn và hoạt động chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn trong sản xuất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn đã hết thời hạn hiệu lực khi sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá chưa được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà đã đóng dấu, dán tem phù hợp tiêu chuẩn hoặc quảng cáo đã được chứng nhận chất lượng hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chưa thực hiện chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà đã sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi chưa được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà đã đóng dấu, dán tem phù hợp tiêu chuẩn hoặc quảng cáo đã được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn khi sản xuất hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn.

5. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc chứng nhận chất lượng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc người kinh doanh mặt hàng đó tiêu huỷ bao bì có in dấu phù hợp tiêu chuẩn và buộc cải chính nội dung thông tin quảng cáo sai sự thật trên phương tiện đã thông tin theo quy định của pháp luật về quảng cáo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này;

c) Buộc thực hiện việc chứng nhận chất lượng trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này;

d) Buộc tiêu huỷ bao bì có in dấu phù hợp tiêu chuẩn; buộc cải chính nội dung thông tin quảng cáo sai sự thật trên phương tiện đã thông tin theo quy định của pháp luật về quảng cáo; buộc thực hiện việc chứng nhận chất lượng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 của Điều này.

Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm b, d khoản 5 của Điều này.

Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong hoạt động sản xuất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm, hàng hoá không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn nhưng có mức chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng đã tự nguyện công bố.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn mà chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng đã công bố nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn mà chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng đã công bố nhưng vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm, hàng hoá không thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng đã được chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.  

6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn mà chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng đã được chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn nhưng vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

 7. Các hình thức xử phạt bổ sung:

 a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn đến 90 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 của Điều này.

8. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại  khoản 1, 2 và khoản 4, 5 của Điều này;

b) Buộc tái chế hoặc tiêu huỷ sản phẩm, hàng hoá chất lượng kém có khả năng gây hại sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, 6 của Điều này.

Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá so với nội dung tiêu chuẩn chất lượng đã công bố áp dụng và nội dung đã được chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn trong hoạt động kinh doanh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn nhưng chưa công bố sản phẩm, hàng hoá đó phải áp dụng tiêu chuẩn hoặc thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa được chứng nhận.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch chỉ dẫn (giả mạo dấu chất lượng, dấu phù hợp tiêu chuẩn, giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc các giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá; thông tin sai lệch, thiếu trung thực, không đầy đủ...) về công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch chỉ dẫn (giả mạo dấu chất lượng, dấu phù hợp tiêu chuẩn, giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc các giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá; thông tin sai lệch, thiếu trung thực, không đầy đủ...) về công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi can thiệp, tác động (thay thế, đánh tráo, rút bớt, pha trộn tạp chất, chất phụ gia, ch? d? b?o qu?n...) làm sụt giảm chất lượng vượt quá giới hạn cho phép so với chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc đã được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi can thiệp, tác động (thay thế, đánh tráo, rút bớt, pha trộn tạp chất, chất phụ gia, ch? d? b?o qu?n...) làm sụt giảm chất lượng vượt quá giới hạn cho phép so với chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc đã được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

6. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 2 đến khoản 5 của Điều này đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, gia công, lắp ráp, tái chế, chế tác, phân loại, đóng gói, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá.

7. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 5 của Điều này đối với hàng hoá có giá trị lớn (vàng, kim loại quý hiếm, đá quý).

8. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại cơ sở sản xuất để thực hiện công bố hoặc chứng nhận chất lượng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại  khoản 1 của Điều này;

b) Buộc tái chế hoặc buộc thay đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định từ khoản 2 đến khoản 5 của Điều này.

Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 20. Hành vi vi phạm sử dụng mã số mã vạch

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng trái phép mã số mã vạch quốc gia;

b) Sử dụng mã số mã vạch của doanh nghiệp khác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mà không được chủ doanh nghiệp đó cho phép.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không đúng thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu sản phẩm, hàng hoá có mã số mã vạch vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.

4. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu huỷ nhãn hàng hoá có in mã số mã vạch vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đã cấp cho doanh nghiệp không đúng thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này. 

Điều 21. Hành vi vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá 

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng khi đã đăng ký kiểm tra về chất lượng.

2. Hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng nhưng có chất lượng thấp hơn giới hạn cho phép so với mức chất lượng cần đạt được theo quy định của pháp luật thì bị xử phạt theo các Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm tra về chất lượng trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả  theo các Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này.

Điều 22. Hành vi vi phạm quy định kiểm tra về chất lượng hàng hoá của các tổ chức được chỉ định kiểm tra về chất lượng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Tiến hành kiểm tra về chất lượng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trình tự, thủ tục kiểm tra về chất lượng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hoạt động kiểm tra về chất lượng không thuộc lĩnh vực kiểm tra chất lượng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

 Tước quyền sử dụng quyết định chỉ định tổ chức kiểm tra chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 của Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi các kết quả kiểm tra chất lượng đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 của Điều này.

Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức dịch vụ kỹ thuật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Tiến hành hoạt động chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức dịch vụ kỹ thuật khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện hoạt động;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trình tự, thủ tục đánh giá, chứng nhận;

c) Cấp giấy chứng nhận chất lượng hoặc công nhận hệ thống quản lý chất lượng khi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trình tự, thủ tục đánh giá, chứng nhận;

d) Tiến hành hoạt động chứng nhận chất lượng, công nhận hệ thống quản lý chất lượng không thuộc lĩnh vực hoạt động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

 Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c và điểm d khoản 1 của Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi các giấy chứng nhận đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 của Điều này.

Điều 24. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; cung cấp thông tin sai sự thật hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ cho cơ quan quản lý nhà nước hoặc người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá mà không có lý do chính đáng; 

b) Trì hoãn hoặc lẩn tránh thực hiện các yêu cầu, kiến nghị trong quyết định thanh tra;

c) Không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của Thanh tra chuyên ngành về đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Tự ý tháo gỡ niêm phong hàng hoá, tang vật vi phạm đang bị niêm phong hoặc tạm giữ;

b) Tẩu tán, tiêu huỷ hàng hoá, tang vật vi phạm đang bị kiểm tra hoặc tạm giữ;

c) Các hành vi cản trở khác làm cho cuộc thanh tra không được tiến hành bình thường.

Chương IV

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG  LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 25.  Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá

1. Thanh tra viên chuyên ngành đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

e) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

2. Chánh Thanh tra chuyên ngành đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá cấp Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

3. Chánh thanh tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính bao gồm:

 a) Phạt cảnh cáo;

 b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

 c) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn giấy phép, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá do các cơ quan có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l  khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 26: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh

1. Chủ tịch ủy ban nhõn dõn cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này hoặc buộc tiêu huỷ sản phẩm, hàng hoá gây hại sức khoẻ con người, động vật, an toàn, vệ sinh và môi trường.

2. Chủ Tịch ủy ban nhõn dõn cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này hoặc buộc tiêu huỷ sản phẩm, hàng hoá gây hại sức khoẻ con người, động vật, an toàn, vệ sinh và môi trường.

3. Chủ Tịch ủy ban nhõn dõn cấp tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, i và k khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác

Các cơ quan Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại Nghị định này.

Điều 28. ủy quyền xử lý vi phạm hành chính

Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 25 của Nghị định này và tại các Điều 27, 28, 29; các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 31; các khoản 2 và 3 Điều 34; các khoản 2, 3 và 4 Điều 37; các khoản 2 và 3 Điều 38 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính vắng mặt thì cấp phó được uỷ quyền bằng văn bản có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình thực hiện.

Điều 29. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá

1. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.

2. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá không thuộc thẩm quyền xử phạt của người có thẩm quyền đang thụ lý thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.

3. Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì người có thẩm quyền đang thụ lý phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền giải quyết.

Nghiêm cấm việc giữ lại các vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá để xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 30. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa được tiến hành theo quy định tại các điều từ Điều 53 đến Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chương V

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá; giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân và tố cáo hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

3. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo; thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo; thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 32. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, xử lý vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính

Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá nếu có hành vi chống người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH

Điều 34. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 57/CP ngày 31 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hoá. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 35. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:                                                            
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
  cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh,
  thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;                      
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;                                                                
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;                                               
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
  Ban Điều hành 112,
  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG (5b). A.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)



Phan Văn Khải

 

 

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
Collapse Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Thông tư 01/2005/TT-NHNN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 202/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 01/2005/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Thông tư 02/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng các cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
Thông tư 02/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27/6/2003 của Chính phủ về Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Thông tư 02/2004/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 70/2003/NÐ-CP ngày17/6/2003 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 02/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Thông tư 02/2008/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ pquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 sửa đổi, bổ sung điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP
Nghị định 02/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
Thông tư 03/2006/TT-BBCVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại chương iv nghị định số 55/2001/NĐ-CP của chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet
Thông tư 03/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 03/2003/TT-BCN Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Thông tư 04/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Quyết định 04/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Thông tư 04/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Nghị định 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão
Thông tư 04/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Thông tư 05/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
Thông tư 05/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Thông tư 05/2011/TT-BKHCN Ban hành mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Thông tư 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Quyết định 06/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 06/2009/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 08/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa
Nghị định 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Thông tư 10/2003/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Nghị định 10/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản
Nghị định 100/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Thông tư liên tịch 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 101/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thông tư 101/2008/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 104/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Nghị định 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 105/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số
Nghị định 105/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Nghị định 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Nghị định 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
Nghị định 107/2008/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Nghị định 109/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Thông tư 11/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Thông tư 11/2013/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/10/2010 và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 110/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 110/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình
Nghị định 111/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Quyết định 1112/QĐ-TTg Thí điểm tái xuất thuốc lá còn chất lượng nhập lậu bị tịch thu
Nghị định 112/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 113/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em
Nghị định 114/2011/NĐ-CP Quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của bộ đội biên phòng, cảnh sát biển
Nghị định 116/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Thông tư liên tịch 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm
Nghị định 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 118/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 118/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
Thông tư 12/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Thông tư 12/2008/TT-BCT Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 12/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 120/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán
Nghị định 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh
Nghị định 121/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Quyết định 122/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành mẫu Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Nghị định 123/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
Nghị định 125/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 về quy định và hướng dẫn việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 126/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Nghị định 127/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Nghị định 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 128/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
Nghị định 129/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 129/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 129/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đê điều
Thông tư 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Thông tư liên tịch 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý
Nghị định 13/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Thông tư 13/2009/TT-BNN Hướng dẫn một số vấn đề quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 130/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 161/2004/NĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
Nghị định 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 137/2005/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 137/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 138/2004/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
Nghị định 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Thông tư 14/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Quyết định 14/2006/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy định các mẫu ấn chỉ và việc sử dụng, quản lý ấn chỉ Quản lý thị trường
Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Thông tư 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 140/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Nghị định 141/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 142/2003/NĐ-CP Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 144/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Nghị định 145/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí
Thông tư 145/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Nghị định 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 149/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Thông tư 15/2008/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 15/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 15/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón
Nghị định 150/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Nghị định 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 151/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Quyết định 1522/2005/QĐ-BCA về biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 154/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 156/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Thông tư 157/2007/TT-BTC Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 16/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 161/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 163/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 169/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Thông tư 169/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Thông tư liên tịch 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nghị định 173/2004/NĐ-CP Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Nghị định 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
Thông tư 18/2005/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Nghị định 18/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Nghị định 182/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 185/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 19/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 19/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
Thông tư 19/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Thông tư 19/2011/TT-BCT Quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 193/2009/TT-BTC Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP
Thông tư liên tịch 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 202/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 22/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Thông tư liên tịch 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/06/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 22/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Thông tư 23/2008/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thi hành Nghị định 146/2007/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Thông tư 23/2009/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục và Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP
Thông tư 24/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 24/2009/TT-BXD Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Nghị định 25/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Quyết định 2538/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 26/2007/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004)
Thông tư 26/2009/TT-BCT Quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát vàxử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường
Thông tư 26/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Thông tư 28/2005/TT-BNN Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 63/2004/TT-BNN ngày 11/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 28/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
Thông tư 289/2004/TT-UBTDTT Hướng dẫn Nghị định 141/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Thông tư 29/2004/TT-BQP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 9/12/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Thông tư liên tịch 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định về việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 31/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 118/2003/NĐ-CPngày 13/10/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 31/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm
Thông tư liên tịch 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn phòng, chống lao, HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Nghị định 33/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu
Nghị định 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 37/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh
Nghị định 37/2005/NĐ-CP Về việc quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Thông tư 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Thông tư 37/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BGTVT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thường thủy nội địa
Nghị định 39/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 40/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 40/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Thông tư 41/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CPngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Nghị định 41/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 42/2010/TT-BCA Hướng dẫn Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 44/2006/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Nghị định 45/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Thông tư liên tịch 46/2009/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 47/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi
Nghị định 47/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Nghị định 47/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 48/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Nghị định 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 49/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Nghị định 50/2009/NĐ-CP Bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 51/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện
Nghị định 52/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Nghị định 54/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 54/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 và Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
Nghị định 55/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
Nghị định 56/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Nghị định 57/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng
Nghị định 58/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính
Quyết định 58/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Quyết định 60/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành các Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội
Nghị định 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 60/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Quyết định 61/2003/QĐ-BNN Ban hành Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 61/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 61/2008/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
Nghị định 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 62/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Thông tư 62/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 62/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Thông tư 63/2004/TT-BNN Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 63/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Nghị định 64/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định 66/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 66/2012/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 67/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 68/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 69/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS
Nghị định 70/2006/NĐ-CP Quy định quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Nghị định 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Thông tư 71/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Nghị định 71/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 73/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Nghị định 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 73/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nghị định 74/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 75/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá
Nghị định 76/2003/NĐ-CP Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 76/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 76/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 77/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Thông tư 78/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 83/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Nghị định 84/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 90/2008/TT-BNN về việc hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu
Nghị định 90/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hoá chất
Nghị định 91/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 91/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Nghị định 91/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Nghị định 92/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
Nghị định 92/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ
Nghị định 93/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Quyết định 93/QĐ-BTC Đính chính phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 95/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 95/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Nghị định 96/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh
Nghị định 97/2006/NĐ-CP Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 97/2007/NĐ-CP Quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Thông tư 97/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 97/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Nghị định 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 215/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 41/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 70/2006/NĐ-CP và 22/2009/NĐ-CP về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân
Thông tư 139/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định và hướng dẫn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)