Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 2343/QĐ-TTg | Ban hành: 23/12/2010  |  Hiệu lực: 23/12/2010  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 2343/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán

_________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020;
Căn cứ Quyết định số 2342/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban Giám đốc Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU CAO CẤP VỀ TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2343/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

Mục tiêu của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán (sau đây gọi tắt là Viện) là trở thành một trung tâm toán học xuấc sắc, có môi trường làm việc tương đương với một số nước phát triển về Toán, để trao đổi học thuật nhằm nâng cao năng lực khoa học của các nhà nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng toán học (sau đây gọi tắt là các nhà toán học) Việt Nam, góp phần thực hiện các mục tiêu của Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020, đảm bảo cho Toán học Việt Nam phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào việc phát triển đất nước và nâng cao vị thế của Toán học Việt Nam trên trường quốc tế.

Điều 2. Vị trí pháp lý

Viện là tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu toán học, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Viện có tên giao dịch tiếng Anh là: Vietnam Institute for Advanced Study in Mathematics (VIASM).

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ

1. Chức năng

Viện có chức năng tạo môi trường học thuật đặc biệt cho các nhà khoa học, các giảng viên đại học thực hiện những ý tưởng, đề tài nghiên cứu toán học xuất sắc, có ý nghĩa quan trọng, ứng dụng cao và hỗ trợ công tác đào tạo nhân tài.

2. Nhiệm vụ:

a) Tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước giao và đặt hàng; chủ động đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ với Nhà nước theo khả năng và phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của Viện và tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

b) Tạo điều kiện làm việc thuận lợi để nâng cao trình độ các nhà toán học trẻ của các trường đại học, viện nghiên cứu và các cơ sở ứng dụng Toán học trong cả nước;

c) Tạo điều kiện làm việc thuận lợi để các nhà toán học Việt Nam có năng lực trở thành các chuyên gia quốc tế;

d) Hỗ trợ thiết lập và tăng cường hợp tác nghiên cứu và đào tạo của các nhà toán học trong nước; hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài;

đ) Hỗ trợ và thúc đẩy hợp tác giữa Toán học và các ngành khoa học có liên quan như: Vật lý, Khoa học máy tính, Khoa học trái đất, Khoa học sự sống, Kinh tế …;

e) Thu hút các nhà toán học Việt Nam ở nước ngoài và các nhà toán học quốc tế tới tham gia nghiên cứu, đào tạo tại Việt Nam;

g) Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Toán học;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao.

Điều 4. Quyền tự chủ

Viện được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính

1. Về thực hiện nhiệm vụ:

a) Xây dựng và phối hợp triển khai kế hoạch phát triển những lĩnh vực Toán học phục vụ yêu cầu phát triển của đất nước;

b) Quyết định các hoạt động nghiên cứu khoa học;

c) Quyết định việc tuyển chọn và tài trợ cho các nhà khoa học đến Viện làm việc;

d) Quyết định các hoạt động hợp tác quốc tế, kể cả việc cử đoàn ra (bao gồm cả việc cử lãnh đạo Viện đi nước ngoài) và mời khách đến.

2. Về tổ chức bộ máy, nhân sự:

a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trực thuộc Viện;

b) Quyết định tuyển chọn công chức, viên chức, cán bộ hợp đồng nghiên cứu, khách mời và cộng tác viên theo các tiêu chuẩn riêng do Viện quy định; ký kết hợp đồng làm việc, quản lý, sử dụng và chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận.

3. Về tài chính:

a) Quyết định mức chi tiêu, sử dụng kinh phí trên cơ sở kinh phí được Nhà nước giao hoặc đơn đặt hàng;

b) Được tiếp nhận các khoản viện trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.

Điều 5. Trách nhiệm xã hội của Viện

1. Viện có trang tin điện tử riêng, thường xuyên cập nhật các thông tin về tổ chức bộ máy và hoạt động của viện.

2. Viện có trách nhiệm thông báo công khai trên trang tin điện tử và các bản tin của Viện và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về:

a) Các hoạt động nghiên cứu, tuyển dụng và sử dụng nhân sự, sử dụng cơ sở vật chất;

b) Quy chế tuyển chọn và danh sách các nhà khoa học được tài trợ, kết quả làm việc của từng người trong thời gian làm việc tại Viện;

c) Danh sách và chương trình làm việc của các nhà khoa học quốc tế đến làm việc tại Viện;

d) Điều kiện làm việc và sinh hoạt để đảm bảo chất lượng nghiên cứu của các nhà khoa học;

đ) Thu chi tài chính, đầu tư cơ sở vật chất.

3. Thu hút sự tham gia của xã hội vào việc xây dựng cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho người đến Viện làm việc và đóng góp ý kiến cho các hoạt động của Viện.

4. Phổ biến, chuyển giao trong cộng đồng các tri thức khoa học, các kết quả nghiên cứu và ứng dụng Toán học thực hiện tại Viện.

5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 6. Đánh giá hoạt động

Kết quả hoạt động của Viện sẽ được đánh giá định kỳ 03 năm một lần theo thông lệ quốc tế với sự tham gia của các nhà toán học hàng đầu của Việt Nam và các nhà toán học quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc khoa học.

Chương 2.

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ

Điều 7. Cơ cấu tổ chức bộ máy

Viện có Ban Giám đốc, Văn phòng và một số phòng chức năng khác. Ngoài ra, Viện có Hội đồng Khoa học và các nhóm nghiên cứu.

Biên chế của Viện từ 15 - 20 người, bao gồm công chức, viên chức cơ hữu, làm việc thường xuyên, đảm bảo các hoạt động thường nhật tại Viện, không bao gồm các cán bộ hợp đồng nghiên cứu, khách mời, cộng tác viên của Viện. Số biên chế này gồm: Các thành viên của Ban Giám đốc, Chánh Văn phòng, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và một số nhân viên bộ phận hành chính - tổng hợp thuộc Văn phòng.

Điều 8. Ban Giám đốc

1. Ban Giám đốc Viện gồm Giám đốc khoa học, Giám đốc điều hành và một số phó giám đốc khác chịu trách nhiệm một số công tác đặc thù theo từng giai đoạn. Thành viên của Ban Giám đốc Viện do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức theo quy định của pháp luật trên cơ sở đề xuất của Ban Giám đốc Viện. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Giám đốc Viện là 03 năm và có thể được xem xét bổ nhiệm lại.

2. Ban Giám đốc Viện làm việc theo chế độ tập trung, dân chủ. Tất cả các nghị quyết của Ban Giám đốc Viện sẽ có giá trị thi hành khi có sự nhất trí của hơn một nửa số thành viên. Nếu số ý kiến không đồng thuận ngang nhau, thì ý kiến của Giám đốc khoa học là quyết định.

3. Ban Giám đốc điều hành toàn bộ công việc của Viện, bao gồm:

a) Xác định chiến lược phát triển dài hạn, chiến lược tài chính, xác định những định hướng nghiên cứu và định hướng đào tạo;

b) Xây dựng và ban hành các quy chế về: Tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, chi tiêu nội bộ và tuyển chọn ứng viên để tài trợ …;

c) Xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch công tác 03 năm và từng năm của Viện;

d) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hoạt động 03 năm và từng năm của Viện;

đ) Quyết định mức chi tiêu, sử dụng và điều hành kinh phí trên cơ sở kinh phí được cấp;

e) Tuyển chọn nhân viên và thành lập các nhóm nghiên cứu;

g) Xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị của Viện;

h) Quyết định mời và tài trợ các nhà toán học trong và ngoài nước đến Viện làm việc;

i) Thực hiện công tác đối ngoại với các trường đại học, viện nghiên cứu và các cơ quan khác trong nước;

k) Thực hiện hợp tác quốc tế.

4. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả và hiệu quả hoạt động hàng năm của Viện.

5. Thành viên của Ban Giám đốc Viện có thể làm việc toàn bộ thời gian hoặc kiêm nhiệm và được hưởng lương theo thời gian thực tế làm việc tại Viện.

Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Giám đốc Viện

1. Giám đốc khoa học:

a) Là người đứng đầu Viện; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về toàn bộ hoạt động nghiên cứu khoa học và hỗ trợ đào tạo nhân tài của Viện theo quy định của pháp luật;

b) Làm việc toàn bộ thời gian hoặc kiêm nhiệm tại Viện;

c) Tổ chức xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác 03 năm và hàng năm của Viện;

d) Phê duyệt kinh phí hoạt động 03 năm và hàng năm của Viện;

đ) Đề xuất danh sách các thành viên Ban Giám đốc, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bổ nhiệm;

e) Đề xuất danh sách Hội đồng Khoa học, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định thành lập;

g) Chỉ đạo, tổ chức hoạt động của Viện theo quy định tại Quy chế này;

h) Chỉ định một phó giám đốc điều hành hoạt động của Viện trong thời gian Giám đốc điều hành vắng mặt;

i) Quyết định thành lập và giải thể các nhóm nghiên cứu phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Viện;

k) Xây dựng các tiêu chí để lựa chọn cán bộ nghiên cứu tại Viện;

l) Đề xuất tiêu chí đánh giá và danh sách đoàn đánh giá hoạt động của Viện, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện.

2. Giám đốc điều hành:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc khoa học về toàn bộ hoạt động điều hành thường xuyên của Viện theo quy chế này và các quy định của pháp luật;

b) Là chủ tài khoản của Viện; làm việc toàn bộ thời gian tại Viện và không được làm quá hai nhiệm kỳ liên tục;

c) Tổ chức xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản liên quan đến hoạt động của Viện trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức trực thuộc Viện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị, tổ chức trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật sau khi Ban Giám đốc thông qua;

đ) Tổ chức việc thực hiện các nghị quyết của Ban Giám đốc Viện;

e) Điều hành thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Viện;

g) Ký kết các hợp đồng và tổ chức triển khai, thực hiện các hợp đồng đã được Ban Giám đốc thông qua;

h) Triệu tập và tổ chức các cuộc họp của Viện.

3. Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc khoa học và giám đốc điều hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc khoa học và Giám đốc điều hành về các lĩnh vực công tác được phân công.

Điều 10. Hội đồng Khoa học

1. Hội đồng Khoa học của Viện gồm các nhà toán học Việt Nam hàng đầu trong và ngoài nước, do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc khoa học, trên cơ sở giới thiệu của Hội Toán học Việt Nam, Viện Toán học (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam), các khoa Toán của các trường đại học, Ban Giám đốc Viện và của Hội đồng Khoa học nhiệm kỳ trước. Các thành viên Ban Giám đốc Viện có thể là thành viên của Hội đồng Khoa học của Viện.

2. Hội đồng Khoa học có từ 9 đến 15 thành viên, có nhiệm kỳ hoạt động 03 năm.

3. Hội đồng Khoa học họp mỗi quý một lần. Phiên họp của Hội đồng Khoa học được xem là hợp lệ khi có từ 2/3 số ủy viên tham gia họp. Các nghị quyết của Hội đồng Khoa học được thông qua nếu có trên 1/2 số thành viên tham dự phiên họp nhất trí. Trong trường hợp số ý kiến không đồng thuận ngang nhau, thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Khoa học được xem là quyết định. Trong trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng Khoa học ủy quyền cho một ủy viên của Hội đồng khoa học điều khiển phiên họp của Hội đồng.

4. Hội đồng Khoa học tư vấn cho Ban Giám đốc Viện về các mặt: Định hướng nghiên cứu và đào tạo, thành lập và tổ chức các nhóm nghiên cứu, quy chế trao tài trợ, học bổng, mời các nhà khoa học đến làm việc; đánh giá về hiệu quả hoạt động của Viện.

5. Hội đồng Khoa học có vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giám sát các hoạt động của Viện.

Điều 11. Chủ tịch Hội đồng khoa học

1. Chủ tịch Hội đồng Khoa học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận trên cơ sở bầu của Hội đồng Khoa học.

2. Chủ tịch Hội đồng Khoa học có thể do Giám đốc khoa học của Viện kiêm nhiệm.

3. Chủ tịch Hội đồng Khoa học có quyền hạn và nhiệm vụ:

a) Điều hành, tổ chức các hoạt động của Hội đồng Khoa học;

b) Báo cáo kết quả đánh giá của Hội đồng Khoa học về các nội dung nêu tại khoản 4 Điều 10 Quy chế này với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 12. Các phòng chức năng

Các phòng chức năng của Viện có nhiệm vụ tham mưu và giúp Ban Giám đốc Viện thực hiện các hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 13. Các nhóm nghiên cứu

Các nhóm nghiên cứu được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Viện.

Chương 3.

CÁN BỘ NGHIÊN CỨU

Cán bộ nghiên cứu của Viện bao gồm các thành viên ban giám đốc, cán bộ hợp đồng nghiên cứu, khách mời và cộng tác viên.

Điều 14. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu

1. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu của Viện được làm việc trên cơ sở hợp đồng có thời hạn. Thời hạn hợp đồng tối thiểu là 02 tháng và thời hạn tối đa là 01 năm. Sau khi hết hạn hợp đồng có thể được gia hạn, nhưng không quá 03 lần liên tiếp.

2. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu của Viện được tuyển chọn công khai, nghiêm ngặt trên cơ sở thành tích nghiên cứu Toán học. Trong trường hợp cán bộ được tuyển chọn đang công tác tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì phải có Quyết định biệt phái đi công tác của cơ quan, đơn vị chủ quản và vẫn được hưởng nguyên lương tại cơ quan, đơn vị chủ quản.

3. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu có các nghĩa vụ và quyền lợi sau được ghi rõ trong hợp đồng:

a) Thực hiện nghiên cứu theo đề tài của nhóm chuyên môn đã được duyệt;

b) Tích cực tham gia các hoạt động khoa học chung của Viện;

c) Khi công bố kết quả nghiên cứu được thực hiện toàn bộ hay một phần trong thời gian tại Viện, phải ghi rõ sự tài trợ;

d) Được hưởng kinh phí tài trợ nghiên cứu;

đ) Sau khi kết thúc hợp đồng tại Viện, nếu có điều kiện, được Viện tiếp tục cung cấp thông tin và tạo điều kiện sử dụng các phương tiện của Viện vào mục đích nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng Toán học của mình;

e) Được Viện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả đối với các kết quả nghiên cứu đã được công bố tại Viện.

Điều 15. Khách mời

1. Là những nhà khoa học có trình độ cao (trong và ngoài nước), được Ban Giám đốc trực tiếp mới đến trao đổi hoặc cộng tác với một nhóm nghiên cứu trong một thời gian nhất định, đến giảng bài hoặc đọc báo cáo khoa học.

2. Khách mời có thể được trả chi phí đi lại, tiền ăn ở và một phần thù lao theo thỏa thuận giữa hai bên. Mức chi trả căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ và khả năng tài chính của Viện.

Điều 16. Cộng tác viên

Cộng tác viên là những nhà khoa học Việt Nam có thành tích nghiên cứu xuất sắc và có hướng nghiên cứu trùng với các hướng được tiến hành tại Viện. Cộng tác viên được tạo điều kiện sử dụng các cơ sở vật chất của Viện, và có thể được nhận một khoản thù lao theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên căn cứ theo khối lượng và hiệu quả công việc. Mức chi trả căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ và khả năng tài chính của Viện.

Chương 4.

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 17. Các nguồn tài chính của Viện

Các nguồn tài chính của Viện bao gồm:

1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm:

a) Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Viện và kế hoạch chương trình hoạt động 3 năm, ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm trong giai đoạn 2011-2020 theo Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học. Trên cơ sở kế hoạch dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp cho Viện được duyệt năm 2011, dự toán chi thường xuyên các năm kế tiếp trong giai đoạn 2011-2015 được tính tăng thêm 30% mỗi năm; giai đoạn 2016-2020, ngân sách cấp cho Viện được tính tăng thêm 25% mỗi năm;

b) Kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án khoa học và công nghệ được Nhà nước đặt hàng và giao nhiệm vụ;

c) Kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ theo đề nghị của Viện;

d) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng của các dự án và chi đầu tư phát triển, bao gồm: Chi đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để đảm bảo điều kiện nghiên cứu và hỗ trợ đào tạo nhân tài;

đ) Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, ngạch, bậc lương và các khoản trích theo lương, Viện được xem xét cấp bổ sung kinh phí;

e) Các nguồn kinh phí khác (nếu có).

2. Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm: Thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ, đề tài, dự án; thu sự nghiệp khác (nếu có);

3. Tiền tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

4. Nguồn tài chính khác, bao gồm: Vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 18. Nội dung chi của Viện

Nội dung chi của Viện bao gồm:

1. Tiền lương và tiền công:

a) Tùy thuộc vào nguồn tài chính của đơn vị và năng lực, trình độ của người lao động, Viện quyết định mức chi trả tiền lương, tiền công thực tế bằng hoặc cao hơn mức Nhà nước quy định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện. Tiền lương và tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng, là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và được tính vào chi phí hợp lý trước thuế của Viện;

b) Chi tài trợ cho cán bộ nghiên cứu theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện.

2. Chi thường xuyên cho bộ máy để đảm bảo các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao của Viện.

3. Chi thực hiện các đề tài, dự án, chương trình do Nhà nước đặt hàng hoặc theo đề nghị của Viện.

4. Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

5. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện các hoạt động dịch vụ khác của Viện.

6. Các khoản chi khác theo quy chế và quy định của Viện.

Điều 19. Tài sản của Viện

1. Viện được Nhà nước giao đất và cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản của Viện bao gồm: Nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, các trang thiết bị và những tài sản khác được sở hữu, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Viện thực hiện chức năng của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật (hoặc theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với những dự án do Bộ Giáo dục và Đào tạo là chủ đầu tư).

4. Hàng năm, Viện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí hợp lý để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu Toán học.

5. Hàng năm, Viện tổ chức kiểm kê và thực hiện quản lý tài sản theo quy định hiện hành.

Điều 20. Quản lý tài chính và tài sản

1. Viện là đơn vị sự nghiệp công lập, được Nhà nước cấp ngân sách hoạt động và được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Viện thực hiện chế độ kế toán đối với đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ dự toán và quyết toán hàng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật.

3. Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, giám sát và là căn cứ để Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm soát chi.

4. Viện có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đai, tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật; không được chuyển nhượng, mua, bán, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã được giao.

5. Viện được lập các quỹ theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có).

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Viện và các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện, kiểm tra và giám sát

Điều 22. Ban Giám đốc Viện có trách nhiệm cụ thể hóa các quy định của Quy chế này trong quá trình triển khai các hoạt động của Viện.

Điều 23. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ban Giám đốc Viện có trách nhiệm đề xuất với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này./.

Collapse Luật Giáo dụcLuật Giáo dục
Expand Chỉ thị của Bộ trưởngChỉ thị của Bộ trưởng
Expand Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Expand Nghị quyết của Chính phủNghị quyết của Chính phủ
Expand Nghị quyết của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hội
Expand Quyết định của Bộ trưởngQuyết định của Bộ trưởng
Collapse Quyết định của Thủ tướng Chính phủQuyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 06/1998/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Quốc gia giáo dục
Quyết định 07/2008/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010
Quyết định 07/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 201
Quyết định 09/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1000/QĐ-TTg Về việc bổ nhiệm ông Bùi Văn Ga, giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1008/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025"
Quyết định 1023/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ vốn cho các địa phương thụ hưởng Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học ( SEQAP )
Quyết định 1033/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011-2015
Quyết định 104/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 2010
Quyết định 104-CP Về việc chuyển Trường cán bộ bưu điện, truyền thanh thành Trường đại học kỹ thuật thông tin liên lạc
Quyết định 1056/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Quyết định 1073/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học dân lập Hồng Bàng
Quyết định 1097/QĐ-TTg Sửa đổi Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định 170/QĐ-TTg
Quyết định 1115/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 112/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1122/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1126/QĐ-TTg Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 113-CP Về việc đổi tên Trường đại học giao thông vận tải thành Trường đại học giao thông đường sắt và đường bộ
Quyết định 113-TTg Về việc cho phép trường đại học tài chính kế toán Hà Nội thuộc bộ tài chính được chuyển địa điểm
Quyết định 1138/QĐ-TTg Thay và bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011-2015
Quyết định 114-CP Về việc thành lập phân hiệu đại học y khoa Thái Bình
Quyết định 1160/QĐ-TTg Về thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1164/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Quyết định 117-CP Về việc thành lập trường đại học tại chức Hải Phòng
Quyết định 119/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 121-TTg Về việc thành lập ban tuyển sinh trung ương
Quyết định 121/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020
Quyết định 1216/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Quyết định 122/2006/QĐ-TTg Về chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục
Quyết định 1221/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Quyết định 123-CP Về việc chia Trường cán bộ ngoại giao-ngoại thương thành Trường ngoại giao và Trường ngoại thương
Quyết định 1230/QĐ-TTg Về việc thành lập ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 - 2015
Quyết định 1243/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 1258/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương
Quyết định 126/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Quyết định 127-CP Về việc mở trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 127-CP Về việc mở lớp chuyên tu đại học tại các trường y sĩ Thanh Hóa, Thái Bình và Việt Bắc
Quyết định 128-CP Về việc chia Trường đại học sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học sư phạm
Quyết định 1320/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
Quyết định 1325/QĐ-TTg Về danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1341/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030"
Quyết định 1359/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Ngô Quyền
Quyết định 137/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2003 - 2010
Quyết định 1379/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 138/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 1382/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường dạy tiếng Việt trên mạng trực tuyến cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1386/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Thông tin liên lạc
Quyết định 139/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp Quân khu
Quyết định 14/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1400/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 1404/QĐ-TTg Về việc Chuyển chủ đầu tư Dự án xây dựng Đại học Quốc gia tại Hoà Lạc
Quyết định 1404/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tân Trào
Quyết định 142/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 1437/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030"
Quyết định 1470/QĐ-TTg Về việc thay Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014
Quyết định 1483/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020
Quyết định 149/2006/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015"
Quyết định 150/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Quyết định 150-CT Về việc Học viện kỹ thuật quân sự mang tên đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Quyết định 1505/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án “Đào tạo theo chương trình tiên tiến tại một số trường đại học Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015”
Quyết định 1534/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27 năm 2016 tại Việt Nam
Quyết định 155-CP Thành lập trường thủy sản thuộc quyền quản lí của tổng cục thủy sản
Quyết định 1558/QĐ-TTg Thành lập Học viện Phụ nữ Việt Nam
Quyết định 1559/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015 - 2020"
Quyết định 1576/QĐ-TTg Về việc thành lập Vụ Giáo dục dân tộc thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 159/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học
Quyết định 1593/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Vật lý Quốc tế lần thứ 39 năm 2008 tại Việt Nam
Quyết định 1603/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 – 2015
Quyết định 1625/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015 và lộ trình đến năm 2020
Quyết định 163/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 164/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 164-TTg Về việc công nhận chính thức một số trường cao đẳng sư phạm
Quyết định 1640/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 167-HĐBT Của Hội Đồng Bộ Trưởng Sô 167-HĐBT Ngày 28 Tháng 9 Năm 1982 Về Ngày Nhà Giáo Việt Nam
Quyết định 168-HĐBT Về việc công nhận trường Cao đẳng sư phạm các tỉnh Sông Bé, Long An, Tây Ninh
Quyết định 1685/QĐ-TTg Về việc đổi tên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục thành Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 170/QĐ-TTg Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức ưu tú có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo
Quyết định 170/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học
Quyết định 171/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường đại học Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành Trường đại học công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 173/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 1751/QĐ-TTg Thành lập Tổ công tác xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020
Quyết định 176-CT Về việc đổi tên hai trường âm nhạc thuộc bộ Văn hoá
Quyết định 1769/QĐ-TTg Nâng cấp Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam thành cơ sở giáo dục đại học công lập
Quyết định 1784/QĐ-TTg Thay đổi Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 181-CP Về việc tách khoa kiến trúc-đô thị của Trường đại học xây dựng để thành lập Trường đại học kiến trúc
Quyết định 1907/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội
Quyết định 1928/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường"
Quyết định 1929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học tư thục Thái Bình Dương
Quyết định 1951/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Tây Nguyên và huyện miền núi của tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 1981/QĐ-TTg Phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Quyết định 1982/QĐ-TTg Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Quyết định 20/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 201/1999/QĐ-TTg Về việc tách hai Trường Đại học Sư phạm khỏi hai Đại học Quốc gia
Quyết định 201/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010"
Quyết định 2053/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập
Quyết định 2067/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 207/1998/QĐ-TTg Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Định
Quyết định 208/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 208/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ"
Quyết định 21/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Toán học Quốc tế lần thứ 48 năm 2007 tại Việt Nam
Quyết định 211/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Hóa học Quốc tế lần thứ 46 năm 2014 tại Việt Nam
Quyết định 2123/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015
Quyết định 214-CP Về việc mở trường đại học dự bị đại học dân tộc trung ương
Quyết định 214/CT Về việc giải thể Trường bổ túc văn hoá công nhân Trung ương số 1
Quyết định 2168/QĐ-TTg Cho phép thành lập Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
Quyết định 2170/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020
Quyết định 221/2005/QĐ-TTg Về việc xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020
Quyết định 224-TTg Về việc đào tạo trên đại học ở trong nước do Chính Phủ ban hành
Quyết định 230/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 2342/QĐ-TTg Thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 2343/QĐ-TTg Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán
Quyết định 235-TTg Về việc thành lập trường Đại học dân lập Kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 239/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015
Quyết định 240/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 244/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Hòa Bình
Quyết định 2448/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020
Quyết định 246-CP Về việc chuyển trường lý luận nghiệp vụ văn hóa thành trường cao đẳng nghiệp vụ văn hóa
Quyết định 248-TTg Về việc xây dựng trường sở thuộc ngành giáo dục
Quyết định 249/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Quyết định 26/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005
Quyết định 260-TTg Về việc di chuyển học sinh miền nam trở về miền nam tiếp tục học tập
Quyết định 277/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 278-CP Về việc chuyển lớp đại học vừa học vừa làm đặt tại trường thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa Hoà Bình thành trường cao đẳng kỹ thuật Hà Sơn Bình
Quyết định 281/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án hỗ trợ việc dạy học và học tiếng tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài
Quyết định 281/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020"
Quyết định 282/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Trường Đại học Y Thái Bình
Quyết định 284/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 30/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 303/QĐ-TTg Quy định cơ chế tài chính đặc thù của Trường Đại học Việt Đức
Quyết định 339-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Trường Đại học An ninh nhân dân
Quyết định 34-CP Về việc chuyển Phân hiệu đại học y Thái Bình thành Trường đại học y Thái Bình
Quyết định 35/QĐ-TTg Thành lập Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Quyết định 350/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh Bắc
Quyết định 356/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước"
Quyết định 36/QĐ-TTg Thành lập Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 376/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Sao Đỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
Quyết định 377/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 378/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương thành Trường Đại học Hải Dương
Quyết định 391/QĐ-TTg Bổ sung Quyết định 2186/QĐ-ttg về phân bổ vốn thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 392/QĐ-TTg Thành lập Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên
Quyết định 404/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Quyết định 405-TTg Về việc thành lập Trường Đại học dân lập Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Quyết định 406-TTg Về việc tổ chức lại các trường cán bộ quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 412/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 418/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho viện sốt rét – kí sinh trùng vÀ côn trùng trung ương
Quyết định 426-TTg Về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học
Quyết định 429/QĐ-TTg Về việc bổ sung Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 47-TTg Về việc nâng cấp Trường Trung học Hoá chất thành Trường Cao đẳng Hoá chất
Quyết định 47/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt ''Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010"
Quyết định 479-TTg Về việc nâng cấp trường Trung học kỹ thuật mỏ thành trường Cao đăng kỹ thuật mỏ
Quyết định 48/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002-2010
Quyết định 494/QĐ-TTg Phê duyệt đề án một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Quyết định 499/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014 thành lập theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 50-TTg Về việc nâng cấp Trường Cán bộ Lao động - xã hội thành Trường Cao đẳng Lao động - Xã hội
Quyết định 579/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Quyết định 595/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
Quyết định 599/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án “đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 60/QĐ-TTg Về việc thay Phó Chủ tịch thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008-2015
Quyết định 601/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia"
Quyết định 614/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
Quyết định 68-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho viện quân y 108
Quyết định 692/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020"
Quyết định 699/QĐ-TTg Thành lập Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 700/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Trưng Vương tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 702/QĐ-TTg Về việc chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 703/QĐ-TTg Chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 711/QĐ-TTg Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020"
Quyết định 721/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 763/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2014 – 2019
Quyết định 764/QĐ-TTg Về việc thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 773-TTg Về việc giao nhiệm vụ đàotạo trên đại học cho viện nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ
Quyết định 80/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 80-TTg Về việc công nhận trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật I
Quyết định 808/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 89/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”
Quyết định 891/QĐ-TTg Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo xây dựng các trường đại học xuất sắc
Quyết định 911/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 920/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Vinh
Quyết định 927/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định 929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Quyết định 959/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 962/QĐ-TTg Về việc thay Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 - 2014
Quyết định 97-CP Về việc mở Trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 98-TTg/VG Về việc chuẩn bị mở trường đại học kỹ thuật miền núi
Quyết định 989/QĐ-TTg Về việc thành lập trường Đại học Phan Châu Trinh
Quyết định 998/QĐ-TTg Về việc thành lập ban tổ chức Diễn đàn giáo dục Đông Nam Á
Quyết định 999/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên