Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 02/2008/TT-BNN | Ban hành: 08/01/2008  |  Hiệu lực: 31/01/2008  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________

Số: 02/2008/TT-BNN

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005

của Chính phủ pquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và

Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 sửa đổi, bổ sung điều 17

Nghị định số 128/2005/NĐ-CP

___________________

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 128/2005/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 154/2006/NĐ-CP cùa Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2006 về việc sửa đổi bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 154/2006/NĐ-CP);

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP như sau:

I. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG II NGHỊ ĐỊNH SỐ 128/2005/NĐ-CP VÀ ĐIỀU 1 NGHỊ ĐỊNH SỐ 154/2006/NĐ-CP

1. Hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Điều 8 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP như sau:

Để xử lý các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 căn cứ vào Phụ lục 12 và 13 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản (sau đây gọi là Thông tư số 02/2006/TT-BTS).

2. Hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP như sau:

a) Kích thước tối thiểu cho phép khai thác đối với các loài thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 9 được quy định tại Phụ lục 7 Thông tư số 02/2006/TT-BTS;

b) Khu vực cấm khai thác quy định tại khoản 2 Điều 9 được quy định tại Phụ lục 4 Thông tư số 02/2006/TT-BTS; Thời gian cấm khai thác của một số loài thủy sản được quy định tại Phụ lục 6 Thông tư số 02/2006/TT-BTS;

c) Các loài thủy sản trong Danh mục cấm khai thác quy định tại khoản 3 Điều 9 được quy định tại Phụ lục 5 Thông tư số 02/2006/TT-BTS;

d) Các hành vi quy định tại khoản 2, 3 Điều 9 được coi là gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 khi sử dụng chất nổ, công cụ kích điện, hóa chất độc hại, thực vật có độc tố hoặc các loại lưới kéo sát đáy để khai thác thủy sản; xả thải dầu, mỡ, rác thải vào môi trường sống của thủy sản;

đ) Khoản 4 Điều 8 Luật thủy sản quy định; “Trong trường hợp cần thiết và được sự đồng ý của Bộ Thủy sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố bổ sung những nội dung nêu tại khoản 3 Điều này cho phù hợp với thực tế hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản tại địa phương”. Những quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố bổ sung đó được coi là căn cứ pháp lý để xác định hành vi vi phạm các quy định tại các khoản 2, 3 Điều 9; khoản 2, điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP.

3. Hướng dẫn thực hiện quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

a) Tổng công suất đèn chiếu sáng để khai thác thủy sản và khoảng cách cho phép giữa các điểm đặt các cụm đèn chiếu sáng so với các ngư cụ khác được quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS;

b) Kích thước mắt lưới cho phép sử dụng được quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 Thông tư số 02/2006/TT-BTS.

4. Hướng dẫn thực hiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

Người hành nghề khai thác thủy sản được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 là thuyền viên và người làm việc trên tàu cá.

5. Hướng dẫn điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 như sau:

a) Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 căn cứ vào các tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản và yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất giống được quy định tại Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 173: 2001, 28 TCN 92: 2005, 28 TCN 220: 2005 và các tiêu chuẩn quốc gia khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố;

b) Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 Điều 12, căn cứ theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ngày 24/02/2005 về việc ban hành Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm, hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS); Quyết định số 1154/QĐ-BTS ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản bị đình chỉ lưu hành tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1154/QĐ-BTS).

6. Hướng dẫn thực hiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

a) Hướng dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13.

Cơ sở nuôi trồng thủy sản có quy mô nhỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 là cơ sở nuôi trồng thủy sản có thu nhập thấp không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh. Mức thu nhập thấp theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng trên phạm vi địa phương;

b) Việc xử phạt hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP căn cứ vào các điều kiện về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản và yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở nuôi tôm, nuôi cá, vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ được quy định tại Quyết định số 04/2002/QĐ-BTS ngày 04/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành Quy chế quản lý môi trường vùng nuôi tập trung; các Tiêu chuẩn Ngành nêu tại Phụ lục 1 của Thông tư này và các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia đối với các đối tượng nuôi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị công bố;

c) Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP căn cứ vào Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS về việc ban hành Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm, hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản và các quy định pháp luật hiện hành khác;

d) Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP căn cứ vào Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2002/QĐ-BTS ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các quy định pháp luật hiện hành.

- Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 căn cứ Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS và Quyết định số 10/2007/QĐ-BTS của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ngày 31/7/2007 về việc ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quyết định số 10/2007/QĐ-BTS).

7. Hướng dẫn thực hiện quy định tại điểm d, đ khoản 1, khoản 2 Điều 15:

a) Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 thực hiện theo Phụ lục 6 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS và quy định hiện hành khác của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trừ trường hợp lưu kho thủy sản trước thời gian cấm khai thác có căn cứ rõ ràng;

b) Căn cứ pháp lý để xử lý các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 là Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm (sau đây gọi tắt là Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế); Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2001 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục phụ gia, hóa chất, chất tẩy rửa, khử trùng được phép sử dụng trong chế biến (sau đây gọi tắt là Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT của Bộ Y tế); Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS và các quy định pháp luật hiện hành khác.

8. Hướng dẫn thực hiện quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

a) Căn cứ pháp lý để xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 là Phụ lục 6 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS và quy định hiện hành khác của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trừ các trường hợp sau đây:

Việc lưu kho thủy sản trước thời gian cấm khai thác có căn cứ rõ ràng;

Không có căn cứ xác định thủy sản được khai thác bằng chất nổ, xung điện.

b) Căn cứ pháp lý để xử lý các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 là Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế; Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT Bộ Y tế; Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS và các quy định pháp luật hiện hành khác.

9. Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

a) Hành vi đưa tạp chất lạ vào thủy sản là hành vi đưa các chất không phải là thành phần tự nhiên của thủy sản vào thủy sản;

b) Tạp chất lạ không rõ thành phần là những tạp chất lạ mà khi được phát hiện thì cán bộ kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra không xác định được tạp chất lạ đó là chất gì;

c) Đối với những lô hàng thủy sản khi bị phát hiện có tạp chất lạ nhưng không gây hại đến sức khỏe con người, sau khi tịch thu phải tiến hành xử lý loại bỏ tạp chất theo quy định sau đây:

- Căn cứ vào vị trí phát hiện tạp chất lạ trong thủy sản, Cơ quan quản lý nhà nước về Chất lượng nông sản và thủy sản chỉ định áp dụng phương thức loại bỏ tạp chất lạ (bỏ đầu, bóc vỏ, xẻ lưng …) cho đến khi kết quả kiểm tra không còn tạp chất;

- Lô thủy sản đã xử lý loại bỏ tạp chất lạ phải được lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu an toàn thực phẩm. Nếu kết quả kiểm tra xử lý tạp chất không đạt yêu cầu hoặc trong trường hợp không thể loại bỏ tạp chất lạ thì phải chuyển mục đích sử dụng và không được sử dụng làm thực phẩm dùng cho người;

- Cơ quan quản lý nhà nước về Chất lượng nông sản và thủy sản có trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình xử lý loại bỏ tạp chất.

đ) Đối với tang vật thủy sản bị nghi là có tạp chất lạ hoặc có chất độc hại, độc tố tự nhiên gây nguy hại đến sức khỏe con người, khi tiến hành kiểm tra kiểm soát, người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ tang vật để kiểm nghiệm, xác định theo khoản 1 Điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Nếu kết quả kiểm nghiệm, xác định là thủy sản có chứa tạp chất thì áp dụng các quy định tại Điều 1 Nghị định số 154/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại các điểm c nêu trên; nếu kết quả kiểm nghiệm, xác định là thủy sản có chứa chất độc hại, độc tố tự nhiên gây nguy hại tới sức khỏe con người thì xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 6 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 154/2006/NĐ-CP, kinh phí xử lý tiêu hủy do chủ sở hữu thủy sản chịu.

Trường hợp kết quả kiểm nghiệm xác định là thủy sản không chứa tạp chất lạ hoặc chất độc hại, độc tố tự nhiên thì phải trả lại cho chủ sở hữu; chi phí cho việc kiểm nghiệm, lưu giữ thủy sản hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có) do cơ quan xử lý vụ việc chi trả từ nguồn kinh phí theo quy định của Bộ Tài chính.

10. Hướng dẫn thực hiện quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 18 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

a) Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 căn cứ theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BTS;

b) Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 căn cứ Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS và Quyết định số 1154/QĐ-BTS.

11. Hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thú y thủy sản nêu tại các khoản 1 và 2 Điều 18, các khoản 1 và 2 Điều 19 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP là Cục Thú y và cơ quan quản lý nhà nước về thú y thủy sản cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 54 Pháp lệnh thú y năm 2004.

12. Hướng dẫn thực hiện quy định Điều 22 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

a) Liên quan quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP, hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây:

- TCVN 5945-1995 Nước thải công nghiệp –Tiêu chuẩn thải;

- TCVN 5939-1995 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

b) Việc xử lý các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 căn cứ vào điểm a khoản 2 mục III Thông tư số 02/2006/TT-BTS và các quy định pháp luật hiện hành khác;

c) Trình độ của nhân viên kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

13. Hướng dẫn thực hiện quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 23 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP:

a) Việc xử lý hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 căn cứ vào điểm a khoản 1 Mục III Thông tư số 02/2006/TT-BTS;

b) Căn cứ pháp lý để xử lý hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 là Danh mục ngư cụ trang thiết bị khai thác thủy sản bị cấm sử dụng được quy định tại điểm c khoản 1 Mục III Thông tư 02/2006/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP;

c) Trình độ chuyên môn của nhân viên kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 thực hiện theo khoản 4 Điều 9 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.

II. MỘT SỐ BIỂU MẪU, GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Căn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm 2003 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và yêu cầu của hoạt động thanh tra thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này danh mục các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản được quy định tại Điều 27 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức chỉ đạo thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị định số 128/2005/NĐ-CP và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của mình. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng có liên quan cùng phối hợp thực hiện giải quyết từng vụ việc vi phạm trên địa bàn tỉnh.

2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các văn bản pháp luật để có đầy đủ căn cứ thi hành Nghị định số 128/2005/NĐ-CP và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP,

3. Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 128/2005/NĐ-CP, Nghị định số 154/2006/NĐ-CP và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 đến các tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản và các hoạt động có liên quan đến thủy sản.

4. Thanh tra Bộ tổ chức tập huấn cho lực lượng Thanh tra thủy sản địa phương về công tác xử phạt vi phạm hành chính.

5. Cơ quan chuyên môn có quản lý nhà nước về thủy sản của tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP, Nghị định số 154/2006/NĐ-CP tại địa phương. Tổng hợp tình hình kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Thanh tra chuyên ngành thủy sản tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kịp thời đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những vướng mắc trong khi tổ chức thực hiện Nghị định và Thông tư này.

6. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 02/2004/TT-BTS ngày 22/3/2004 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 70/2003/NĐ-CP ngày 17/6/2003 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản./.

  

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)

Nguyễn Việt Thắng

 


PHỤ LỤC I

CÁC TIÊU CHUẨN NGÀNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH THÚ Y, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

(kèm theo Thông tư số 02/2008/TT-BNN ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP)

1. 28 TCN 176: 2002 Cơ sở nuôi cá Ba sa, cá tra trong bè – Điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm;

2. 28 TCN 190: 2004 Cơ sở nuôi tôm – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

3. 28 TCN 191: 2004 Vùng nuôi tôm – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

4. 28 TCN 192: 2004 Vùng nuôi cá bè – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

5. 28 TCN 193: 2004 Vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

 PHỤ LỤC II

CÁC MẪU BIÊN BẢN, QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

(kèm theo Thông tư số 02/2008/TT-BNN ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP)

1. Mẫu 01 – BBXP Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

2. Mẫu 02 – BBXP Biên bản tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

3. Mẫu 03 – BBXP Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

4. Mẫu 04 – BBXP Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính.

5. Mẫu 05 – BBXP Biên bản bàn giao hoặc trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

6. Mẫu 06 – BBXP Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

7. Mẫu 07 – BBXP Biên bản niêm phong/mở niêm phong tang vật tạm giữ

8. Mẫu 08 – QĐXP Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản bằng hình thức phạt cảnh cáo.

9. Mẫu 09 – QĐXP Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản hình thức phạt tiền (theo thủ tục đơn giản)

10. Mẫu 10 – QĐXP Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

11. Mẫu 11 – QĐXP Quyết định tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

12. Mẫu 12 – QĐXP Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

13. Mẫu 13 – QĐXP Quyết định hoãn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

14. Mẫu 14 – QĐXP Quyết định chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản cho cơ quan tiến hành tố tụng.

15. Mẫu 15 – QĐXP Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh vực thủy sản.

 

Mẫu 01 – BBXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../BB-VPHC

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Hôm nay, vào hồi …….. giờ ….. ngày ……. tháng ………. năm ………………………………………

Tại: ......................................................................................................................................

Chúng tôi gồm:           (4)

1. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ …………… Đơn vị ............................................

2. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ …………… Đơn vị ............................................

Với sự chứng kiến của           (5)

1. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp/chức vụ ....................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp..............................

2. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp/chức vụ ....................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp..............................

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:         (6)

- Ông (bà) ……………………………. Nghề nghiệp ……………….. Năm sinh ...............................

- Địa chỉ................................................................................................................................

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số: …………. Ngày cấp …… Nơi cấp......................

- Công suất máy chính của tàu (nếu sử dụng tàu cá): ..............................................................

Đã có hành vi vi phạm hành chính: ……………………… (7)........................................................

............................................................................................................................................

Các hành vi trên đã vi phạm quy định tại điểm ………………. khoản ..........................................

Điều ………… (8) …………………… của Nghị định ..................................................................

............................................................................................................................................

Người bị thiệt hại:                           (9)

- Ông (bà) ………………………………… Nghề nghiệp...............................................................

- Địa chỉ ...............................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số ………… Ngày cấp …….. Nơi cấp ......................

Ý kiến trình bày của người vi phạm ........................................................................................

............................................................................................................................................

Ý kiến trình bày của người bị thiệt hại (nếu có) ........................................................................

............................................................................................................................................

Người có thẩm quyền xử phạt yêu cầu ông, bà đình chỉ ngay các hành vi vi phạm. Chúng tôi tạm giữ những giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sau để chuyển về ……………. cho cấp có thẩm quyền giải quyết.

TT

Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ

ĐV tính

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài những giấy tờ, tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Yêu cầu ông (bà) có mặt tại …………………….. Địa chỉ: ……………………………………………… lúc ……….. giờ ………, ngày ………………………………….. để giải quyết vụ vi phạm.

Biên bản này được lập thành 2 bản có nội dung và giá trị như nhau, được giao cho người vi phạm 1 bản, cơ quan giải quyết 1 bản. Những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại toàn bộ nội dung biên bản và đồng ý với nội dung biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):                     (11)

Biên bản này gồm ………. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

 NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Lý do người vi phạm không ký biên bản: (12)

Lý do người làm chứng hoặc người bị thiệt hại không ký biên bản: (13)

....................................................................................................................................................

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan lập biên bản

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản

(5)        Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người làm chứng. Nếu có đại diện của chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ

(6)        Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

(7)        Ghi cụ thể ngày giờ, địa điểm xảy ra vi phạm và mô tả hành vi vi phạm.

(8)        Ghi rõ Điều, Khoản, Điểm.

(9)        Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại

(10)       Ghi rõ tang vật, phương tiện vi phạm có được niêm phong không; Nếu có niêm phong thì phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm); có sự chứng kiến của đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) …

(11)       Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

(12),(13) Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối ký biên bản.

 

Mẫu 02 – BBXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../BB-TG-TVPT

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

BIÊN BẢN TẠM GIỮ GIẤY TỜ, TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

 Căn cứ Điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002.

Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản số …………./QĐ-TGTVPT ngày ……………….. tháng …………. năm ......................................................................................

Hôm nay, vào hồi …….. giờ ….. ngày ……. tháng ………. năm……… tại …………………………

Chúng tôi gồm:           (4)

1. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ .......................................................................

- Thuộc đơn vị .......................................................................................................................

2. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ .......................................................................

- Thuộc đơn vị .......................................................................................................................

Trước sự chứng kiến của           (5)

1. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp.................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp...............................

2. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp.................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp...............................

Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:         (6)

- Ông (bà) ……………………………. Quốc tịch ……………….. Nghề nghiệp ..............................

- Địa chỉ................................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số: …………. Ngày cấp …… Nơi cấp.......................

GIẤY TỜ, TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM BỊ TẠM GIỮ GỒM CÓ:

TT

Tên giấy tờ, tang vật, phương tiện

ĐV tính

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài những giấy tờ, tang vật, phương tiện bị tạm giữ nêu trên, không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Biên bản này được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau, được giao cho người vi phạm 1 bản, cơ quan giải quyết 1 bản. Những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại toàn bộ nội dung biên bản và đồng ý với nội dung biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):            (11)

Biên bản này gồm ………. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

 NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

NGƯỜI VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Lý do người vi phạm không ký biên bản: (12)

Lý do người làm chứng hoặc người bị thiệt hại không ký biên bản: (13)

..................................................................................................................................

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan lập biên bản

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản

(5)        Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người làm chứng. Nếu có đại diện của chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ

(6)        Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

(7)        Ghi cụ thể ngày giờ, địa điểm xảy ra vi phạm và mô tả hành vi vi phạm.

(8)        Ghi rõ Điều, Khoản, Điểm.

(9)        Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại

(10)       Ghi rõ tang vật, phương tiện vi phạm có được niêm phong không; Nếu có niêm phong thì phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm); có sự chứng kiến của đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) …

(11)       Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

(12),(13) Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối ký biên bản.

 

Mẫu 03 – BBXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../BB-TTTVPT

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

BIÊN BẢN TỊCH THU TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

 Thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản số ………/QĐ-XPHC ngày ………………… do ………………………….. chức vụ …………………………. ký.

Hôm nay, vào hồi …….. giờ ….. ngày ……. tháng ………. năm……… tại …………………………

Chúng tôi gồm:           (4)

1. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ .......................................................................

- Thuộc đơn vị .......................................................................................................................

2. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ .......................................................................

- Thuộc đơn vị .......................................................................................................................

Trước sự chứng kiến của           (5)

1. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp.................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp...............................

2. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp.................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp...............................

Tiến hành lập biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của:         (6)

- Ông (bà) ……………………………. Quốc tịch ……………….. Nghề nghiệp ..............................

- Địa chỉ................................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số: …………. Ngày cấp …… Nơi cấp.......................

TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM BỊ TỊCH THU GỒM CÓ:

TT

Tên tang vật, phương tiện

ĐV tính

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng ………… khoản

Ngoài những tang vật, phương tiện bị tịch thu nêu trên, không tịch thu thêm thứ gì khác.

Biên bản này được lập thành 02 bản, cơ quan giải quyết giữ 01 bản, 01 bản được đính kèm Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Những người có ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại và nhất trí với toàn bộ nội dung biên bản.

Biên bản này gồm ………. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):                     (8)

 NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

HƯỚNG DẪN GHI CHÉP MẪU 03 - BBXP

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan lập biên bản

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản

(5)        Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người làm chứng. Nếu có đại diện của chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ

(6)        Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

(7)        Ghi rõ tang vật, phương tiện vi phạm có được niêm phong không; Nếu có niêm phong thì phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm); có sự chứng kiến của đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) …

(8)        Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

 

Mẫu 04 – BBXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../BB-KPTDV

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

BIÊN BẢN KHÁM PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT
THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

- Căn cứ Điều 48 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

- Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

Hôm nay, vào hồi …….. giờ ….. ngày ……. tháng ………. năm…………………………………….

Tại: ......................................................................................................................................

Chúng tôi gồm:           (4)

1. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ .......................................................................

2. Ông (bà) …………………………….. Chức vụ .......................................................................

Với sự chứng kiến của           (5)

1. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp.................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp.....................................

2. Ông (bà) ……………………………... Nghề nghiệp.................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp.....................................

Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là:…………………. (6) ………………………………..

Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất, giấu tang vật vi phạm hành chính.

Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải): (7)   

1. Ông (bà) ……………………………. Quốc tịch ……………….. Nghề nghiệp .............................

- Địa chỉ................................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số:………………………. do cơ quan ………………

…………………………………………………………………. cấp ngày ...........................................

2. Ông (bà) ……………………………. Quốc tịch ……………….. Nghề nghiệp .............................

- Địa chỉ................................................................................................................................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số: …………. Ngày cấp …… Nơi cấp.......................

Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm:

TT

Tên tang vật, phương tiện

ĐV tính

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính kết thúc hồi …………………. giờ……………………….., ngày ……………………….

Biên bản này được lập thành …………bản, có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải) được giao 1 bản. Những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại toàn bộ nội dung biên bản và đồng ý với nội dung biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):………………………… (8) ..........................................................

Biên bản này gồm ………. trang, được chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển, phương tiện vận tải), người làm chứng, người lập biên bản cùng ký xác nhận vào từng trang.

 

NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH KHÁM
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT
(HOẶC NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI THAM GIA KHÁM
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan lập biên bản

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản

(5)        Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người làm chứng. Nếu có đại diện của chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ

(6)        Ghi rõ phương tiện, đồ vật, số Biển kiểm soát (đối với phương tiện có BKS)

(7)        Ghi rõ họ tên chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện

(8)        Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

 

Mẫu 05 – BBXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../BB-BGTVPT

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

 BIÊN BẢN BÀN GIAO HOẶC TRẢ LẠI GIẤY TỜ, TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Hôm nay, vào hồi …….. giờ ….. ngày ……. tháng ………. năm…………………………………….

Tại: ......................................................................................................................................

Chúng tôi gồm:        

Đại diện bên giao tang vật, phương tiện vi phạm: (4)

- Ông (bà) …………………………….. Chức danh .....................................................................

- Thuộc đơn vị .......................................................................................................................

Đại diện bên nhận tang vật, phương tiện vi phạm: (5)

- Ông (bà) …………………………….. Quốc tịch ……………………. Nghề nghiệp ........................

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu số ….. Ngày cấp …….. Nơi cấp...............................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Tiến hành lập biên bản bàn giao hoặc trả lại các tang vật, phương tiện vi phạm gồm:

TT

Tên giấy tờ, tang vật, phương tiện

ĐV tính

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng ……….. khoản

Các ý kiến của bên nhận: ......................................................................................................

............................................................................................................................................

Hai bên đã giao nhận đầy đủ tang vật, phương tiện vi phạm nói trên. Việc giao nhận kết thúc vào hồi ………. giờ ………. ngày …….. tháng …….. năm ………………

Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, Những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại và nhất trí với toàn bộ nội dung biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có):………………………… (6) ..........................................................

Biên bản này gồm ………. trang, được Đại diện bên nhận và Đại diện bên giao ký xác nhận vào từng trang.

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan lập biên bản

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện bên giao

(5)        Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người nhận; Nếu bên nhận là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức.

(6)        Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

 

Mẫu 06 – BBXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../BB-TH-TVPT

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

BIÊN BẢN TIÊU HỦY TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

 - Căn cứ khoản 2, Điều 61 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

- Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ………………. QĐ/XPVP ngày …….. tháng ………. năm ……………….

Hôm nay, vào hồi …….. giờ ….. ngày ……. tháng ………. năm…………………………………….

Tại: ......................................................................................................................................

Hội đồng tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:

1. Ông (bà) …………………………….. Chức danh ...................................................................

Đại diện đơn vị ......................................................................................................................

2. Ông (bà) …………………………….. Chức danh ...................................................................

Đại diện đơn vị  .....................................................................................................................

3. Ông (bà) ……………………………... Chức danh ..................................................................

Đại diện đơn vị ......................................................................................................................

4. Ông (bà) …………………………….. Chức danh ...................................................................

Đại diện đơn vị ......................................................................................................................

5. Ông (bà) ……………………………... Chức danh ..................................................................

Đại diện đơn vị ......................................................................................................................

Tiến hành tiêu hủy các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sau đây:

TT

Tên tang vật, phương tiện

ĐV tính

Số lượng

Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hình thức tiêu hủy: ...............................................................................................................

............................................................................................................................................

Quá trình tiêu hủy có sự chứng kiến của: ……………………… (5) ............................................

............................................................................................................................................

Việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kết thúc vào hồi ………….. giờ ……. ngày …………. tháng……… năm ……………

Biên bản này được lập thành ……….. bản, cơ quan giải quyết giữ 01 bản

Những người ký tên dưới đây đã được nghe đọc lại và nhất trí với toàn bộ nội dung biên bản.

Biên bản này gồm ………. trang, được người làm chứng và các thành viên Hội đồng ký xác nhận vào từng trang.

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(6)

 

HƯỚNG DẪN GHI CHÉP MẪU 06 - BBXP

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan lập biên bản

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(5)        Ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp người làm chứng. Nếu có đại diện của chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ

(6)        Từng thành viên hội đồng ký và ghi rõ họ tên

 

Mẫu 07 – BBXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../BB-NP-MNP

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

BIÊN BẢN NIÊM PHONG/MỞ NIÊM PHONG TANG VẬT TẠM GIỮ

 Hôm nay, hồi …….. giờ ….. ngày ……. tháng ………. năm……… tại …………………………….

Chúng tôi gồm:    (4)    

1…………….…………………………….. Chức vụ .....................................................................

2…………………………………………… Chức vụ......................................................................

Đại diện tổ chức/cá nhân là chủ sở hữu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:

Ông (bà)/tổ chức: .................................................................................................................

Nghề nghiệp .........................................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Số CMND hoặc Hộ chiếu: ……………………. ngày cấp ……………………. nơi cấp.....................

Với sự chứng kiến của:

1. Ông (bà): ..........................................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Số CMND hoặc Hộ chiếu: …………. ngày cấp ………………… nơi cấp .....................................

2. Ông (bà) ...........................................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Số CMND hoặc Hộ chiếu: …………. ngày cấp ………………… nơi cấp .....................................

Tiến hành niêm phong/mở niêm phong số tang vật, phương tiện tạm giữ theo Quyết định số ……….. ngày ………… tháng ………. năm ……….. của ………….. (5) .................................................................................

Chức vụ: ..............................................................................................................................

Số tang vật niêm phong (mở niêm phong) gồm:

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Số tang vật trên đã giao cho Ông (bà) ………………. thuộc đơn vị ………………………………… chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản.

Biên bản kết thúc vào hồi …………. giờ …………. ngày ………… tháng ………… năm ...............

Biên bản được lập thành …….. bản có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho chủ sở hữu tang vật, phương tiện 01 bản; người bảo quản 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.

Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có): (2)

 

CHỦ SỞ HỮU (SỬ DỤNG)
TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NIÊM PHONG/
MỞ NIÊM PHONG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI BẢO QUẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan lập biên bản

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Ghi rõ tên, chức vụ người lập biên bản

(5)        Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

(6)        Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

 

Mẫu 08 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-XPHC

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
THỦY SẢN BẰNG HÌNH THỨC PHẠT CẢNH CÁO

 Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

Xét mức độ của hành vi vi phạm hành chính;

Tôi: …………………………. Chức vụ ......................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:        (4)

- Ông (bà) ……………………………………….. Dân tộc (Quốc tịch) ............................................

- Nghề nghiệp .......................................................................................................................

- Địa chỉ ...............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ……………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp  .................

- Tên phương tiện vi phạm (nếu có).........................................................................................

- Số đăng ký phương tiện ......................................................................................................

Với lý do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm ……….. khoản .............................

Điều ………(5) …………….. của Nghị định số ..........................................................................

............................................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này được gửi cho:

1.Ông (bà): ……………………………. (6)............................................................. để chấp hành.

2. ........................................................................................................................................

3. ........................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ban hành Quyết định

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4),(6)    Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

(5)        Ghi cụ thể hành vi vi phạm

 

Mẫu 09 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-XPHC

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN BẰNG HÌNH THỨC PHẠT TIỀN

(Theo thủ tục đơn giản)

 Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

Xét hành vi vi phạm hành chính do ông (bà) …………………… (4) …………. thực hiện;

Tôi: …………………………. Chức vụ ......................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với: (5)

- Ông (bà) ……………………………………….. Dân tộc (Quốc tịch) ............................................

- Nghề nghiệp .......................................................................................................................

- Địa chỉ ...............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ……………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp  .................

- Tên phương tiện vi phạm (nếu có).........................................................................................

- Số đăng ký phương tiện ......................................................................................................

Bằng hình thức phạt tiền với mức phạt là: ........................................................................ đồng

(Ghi bằng chữ: .................................................................................................................... )

Với lý do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm …………. khoản ...........................

Điều ………(6) …………….. của Nghị định số ..........................................................................

............................................................................................................................................

Điều 2. Ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này trong thời gian 10 ngày kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ……………………………….. (trừ trường hợp ……………………………… (7)    )

Quá thời hạn này, nếu ông (bà) cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành Mọi phí tổn cho việc tổ chức cưỡng chế do ông (bà) chịu.

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 có thể nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại: ………………………….. (8) ..............................................................................................

Ông (bà) có quyền khiếu nại đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà): …………………………….. (9) .......................................................... để chấp hành.

2. Điểm thu tiền phạt .............................................................................................................

3. ........................................................................................................................................

Quyết định này gồm ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ban hành Quyết định

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4),(5), (9) Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

(6)        Ghi cụ thể hành vi vi phạm

(7)        Ghi rõ lý do khác.

(8)        Ghi tên, địa chỉ nơi nộp tiền phạt.

 

Mẫu 10 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-XPHC

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ……../BB-VPHC lập ngày ……… tháng …………….. năm ……………….

Tôi: …………………………. Chức vụ ......................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Xử phạt hành chính đối với:        (4)

- Ông (bà) ……………………………………….. Dân tộc (Quốc tịch) ............................................

- Nghề nghiệp .......................................................................................................................

- Địa chỉ ...............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ……………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp  .................

- Tên phương tiện vi phạm (nếu có).........................................................................................

- Số đăng ký phương tiện ......................................................................................................

Với lý do và các hình thức xử phạt sau:

Hành vi vi phạm hành chính

Hình thức xử phạt

Phạt tiền

Phạt bổ sung

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mức phạt chung

………………….đ

(Bằng chữ)

 

Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ............................................................................

Điều 2. Ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này trong thời gian 10 ngày kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ………………………. (trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc ……………………. (8)         )

Quá thời hạn này, nếu ông (bà) cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành. Mọi phí tổn cho việc tổ chức cưỡng chế do ông (bà) chịu.

Nơi nộp tiền phạt: ……………………………. (9)........................................................................

Ông (bà) có quyền khiếu nại đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………….. (10)..................................................

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1.Ông (bà): ……………………………. (11)............................................................... để thi hành.

2. Điểm thu tiền phạt .............................................................................................................

3. ........................................................................................................................................

4. ........................................................................................................................................

Quyết định này gồm …….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ban hành Quyết định

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4),(11)  Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

(5)        Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì ghi cụ thể từng hành vi: Ghi rõ Điều, Khoản, Điểm

(6)        Ghi số tiền phạt tương ứng với từng hành vi vi phạm

(7)        Ghi hình thức phạt bổ sung được áp dụng

(8)        Ghi rõ lý do khác.

(9)        Ghi tên, địa chỉ nơi nộp tiền phạt

(10)       Là ngày ký Quyết định hoặc do người có thẩm quyền xử phạt quyết định.

 

Mẫu 11 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-TGTVPT

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ GIẤY TỜ, TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

 Căn cứ điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

Căn cứ biên bản vi phạm hành chính số ……../BB-VPHC lập ngày ……… tháng …………….. năm ……………….

Tôi: …………………………. Chức vụ ......................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tạm giữ các giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của: (4)

- Ông (bà) ……………………………………….. Dân tộc (Quốc tịch) ............................................

- Nghề nghiệp .......................................................................................................................

- Địa chỉ ...............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ……………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp  .................

Việc tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập Biên bản (kèm theo Quyết định này).

Lý do tạm giữ: ……………………………. (5) ...........................................................................

............................................................................................................................................

Điều 2. Giao cho ông (bà) ……………………………………………………………...........................    chịu trách nhiệm bảo quản các giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên đây theo đúng quy định của Pháp luật và hoàn trả lại cho Ông (bà) ……….(6) ………………….. sau khi thi hành xong quyết định xử phạt

Điều 3. Các Ông (bà) có tên trong Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nếu ông (bà) có tên trong Điều 1 không thi hành Quyết định xử phạt thì các giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ trên đây sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật.

Ông (bà) có quyền khiếu nại Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Quyết định này được gửi cho:

1.Ông (bà): ……………………………. (7)............................................................. để chấp hành.

2. ………………………………………...(8).................................................................................

3. ........................................................................................................................................

Quyết định này gồm …….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ý kiến Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ: (9)

HƯỚNG DẪN GHI CHÉP MẪU 11-QĐXP

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ban hành Quyết định

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4),(6),(7) Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

(5)        Ghi rõ các lý do tạm giữ, các hành vi vi phạm.

(8)        Trường hợp người ra Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền được quy định tại Điều 45 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi cho thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ để báo cáo

(9)        Trường hợp người ra Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền được quy định tại Điều 45 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thì Thủ trưởng của người ra quyết định tạm giữ phải cho ý kiến đồng ý hay không đồng ý.

 

Mẫu 12 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-CC

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Căn cứ điều 66 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

Tôi: …………………………. Chức vụ ......................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản số …………… /QĐ-XPHC ngày …… tháng ………năm ……………. đối với: (4)

- Ông (bà) ……………………………………….. Dân tộc (Quốc tịch) ............................................

- Nghề nghiệp .......................................................................................................................

- Địa chỉ ...............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ……………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp  .................

Biện pháp cưỡng chế: …………………………….(5) .................................................................

Điều 2. Giao cho ông (bà) ………………………………(6)…………………………….......................

Chức vụ ...............................................................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

Thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày .......................................................................

- Các Ông (bà) có tên trong Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mọi phí tổn cho việc tổ chức thi hành Quyết định này do ông (bà) có tên trong Điều 1 chịu.

Quyết định này có ………………. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Quyết định này được giao cho ông (bà) ………………… (7) ……............................ để thực hiện.

Quyết định này được gửi cho:

1. ……………………………. (8)…………………….để ...............................................................

2. ……………………………..(9) ……………………để ...............................................................

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

HƯỚNG DẪN GHI CHÉP MẪU 12-QĐXP

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ban hành Quyết định

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4),(7)    Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm

(5)        Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục.

(6)        Ghi rõ họ tên, chức vụ

(8)        Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại Ngân hàng thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc Ngân hàng để phối hợp thực hiện.

(9)        Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng độc hại thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch UBND cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện.

 

Mẫu 13 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-HXPHC

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH HOÃN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Căn cứ Điều 65 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

Căn cứ Quyết định ………./QĐ-XPHC lập ngày …….. tháng …….. năm ……….. về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản số:

- Căn cứ đơn đề nghị của ông (bà) ……………………………………………………… đã được Ủy ban nhân dân xã ………………………. huyện ……………………………………………………. tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) …………………………………………………….. xác nhận.

Tôi: …………………………. Chức vụ ......................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Hoãn chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản số ………../QĐ-XPHC lập ngày …………. tháng ………… năm …………. đối với:

- Ông (bà) ……………………………………….. Dân tộc (Quốc tịch) ............................................

- Nghề nghiệp .......................................................................................................................

- Địa chỉ ...............................................................................................................................

- Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số ……………… Ngày cấp ……….. Nơi cấp  .................

Thời hạn được hoãn là: ………………………. ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 2. Ông (bà) ………………………….. được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ (như biên bản bàn giao hoặc trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực thủy sản kèm theo quyết định này).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Quá thời hạn được hoãn nêu tại Điều 1, nếu ông (bà) cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành. Mọi phí ổn cho việc tổ chức cưỡng chế do ông (bà) chịu.

Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà) ...................................................................................................... để chấp hành.

2. Ủy ban nhân dân xã...........................................................................................................

3. ........................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ban hành Quyết định

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

 

Mẫu 14 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-CHS

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN HỒ SƠ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN CHO CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

 

Căn cứ điều 62 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ………………/BB-VPHC ngày …………… tháng ……… năm …………………….

- Xét thấy hành vi vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm được quy định tại Điều ……………… Bộ luật hình sự nước CHXHCN Việt Nam.

Tôi: …………………………. Chức vụ ......................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự: …………………………….. (4) ………………………………………………………………… để xem xét, giải quyết.

Hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm gồm ………… (5) …………………………………… (có biên bản bàn giao kèm theo)

Điều 2. Giao cho ông (bà)......................................................................................................

Chức vụ................................................................................................................................

Đơn vị công tác ....................................................................................................................

Có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu và tang vật phương tiện vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ban hành Quyết định

(3)        Địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

(5)        Ghi rõ các hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm. Hoặc ghi: “Như biên bản bàn giao kèm theo”.

 

Mẫu 15 – QĐXP

……….(1) …………….

.............(2) ……………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../QĐ-KPHQ

…….(3)……, ngày …. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH GÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

 

Căn cứ điều ……..(4)…….. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;

Căn cứ Điều …………. Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;

………………………… (5) ……………………. nên không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính;

Để khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra,

Tôi: ……………(6)……………. Chức vụ ...................................................................................

Đơn vị  .................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với Ông (bà)/tổ chức: ………………(7)     

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................

Địa chỉ .................................................................................................................................

Số CNMD/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................................................................

............................................................................................................................................

Cấp ngày ………………. tại ...................................................................................................

Lý do:

Đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm ……… khoản ……… Điều …………………. của Nghị định số    

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ...........................................................

............................................................................................................................................

Hậu quả cần khắc phục là: ....................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Biện pháp để khắc phục hậu quả là: .......................................................................................

............................................................................................................................................

Điều 2. Ông (bà)/tổ chức  ………………………….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày …………… tháng ………… năm ……………….. trừ trường hợp …………………… (9)............................................................................................................................................

Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức …………… cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.

Ông (bà)/tổ chức: …………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………………. tháng …….năm ………….. (10)

Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

1. Ông (bà)/tổ chức: ......................................................................................... để chấp hành.

2. ........................................................................................................................................

3. ........................................................................................................................................

 

 Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Lưu

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1)        Tên cơ quan chủ quản

(2)        Tên cơ quan ra quyết định

(3)        Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh

(4)        Trong trường hợp hết thời hiệu xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 10, trong trường hợp hết thời hạn ra quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

(5)        Ghi rõ lý do không xử phạt

(6)        Họ tên người ra quyết định xử phạt.

(7)        Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

(8)        Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi.

(9)        Ghi rõ lý do.

(10)       Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định.

 

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
Collapse Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Thông tư 01/2005/TT-NHNN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 202/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 01/2005/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Thông tư 02/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng các cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
Thông tư 02/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27/6/2003 của Chính phủ về Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Thông tư 02/2004/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 70/2003/NÐ-CP ngày17/6/2003 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 02/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Thông tư 02/2008/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ pquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 sửa đổi, bổ sung điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP
Nghị định 02/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
Thông tư 03/2006/TT-BBCVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại chương iv nghị định số 55/2001/NĐ-CP của chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet
Thông tư 03/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 03/2003/TT-BCN Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Thông tư 04/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Quyết định 04/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Thông tư 04/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Nghị định 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão
Thông tư 04/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Thông tư 05/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
Thông tư 05/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Thông tư 05/2011/TT-BKHCN Ban hành mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Thông tư 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Quyết định 06/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 06/2009/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 08/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa
Nghị định 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Thông tư 10/2003/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Nghị định 10/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản
Nghị định 100/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Thông tư liên tịch 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 101/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thông tư 101/2008/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 104/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Nghị định 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 105/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số
Nghị định 105/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Nghị định 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Nghị định 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
Nghị định 107/2008/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Nghị định 109/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Thông tư 11/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Thông tư 11/2013/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/10/2010 và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 110/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 110/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình
Nghị định 111/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Quyết định 1112/QĐ-TTg Thí điểm tái xuất thuốc lá còn chất lượng nhập lậu bị tịch thu
Nghị định 112/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 113/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em
Nghị định 114/2011/NĐ-CP Quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của bộ đội biên phòng, cảnh sát biển
Nghị định 116/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Thông tư liên tịch 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm
Nghị định 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 118/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 118/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
Thông tư 12/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Thông tư 12/2008/TT-BCT Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 12/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 120/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán
Nghị định 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh
Nghị định 121/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Quyết định 122/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành mẫu Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Nghị định 123/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
Nghị định 125/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 về quy định và hướng dẫn việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 126/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Nghị định 127/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Nghị định 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 128/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
Nghị định 129/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 129/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 129/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đê điều
Thông tư 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Thông tư liên tịch 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý
Nghị định 13/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Thông tư 13/2009/TT-BNN Hướng dẫn một số vấn đề quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 130/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 161/2004/NĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
Nghị định 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 137/2005/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 137/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 138/2004/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
Nghị định 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Thông tư 14/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Quyết định 14/2006/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy định các mẫu ấn chỉ và việc sử dụng, quản lý ấn chỉ Quản lý thị trường
Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Thông tư 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 140/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Nghị định 141/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 142/2003/NĐ-CP Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 144/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Nghị định 145/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí
Thông tư 145/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Nghị định 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 149/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Thông tư 15/2008/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 15/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 15/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón
Nghị định 150/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Nghị định 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 151/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Quyết định 1522/2005/QĐ-BCA về biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 154/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 156/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Thông tư 157/2007/TT-BTC Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 16/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 161/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 163/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 169/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Thông tư 169/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Thông tư liên tịch 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nghị định 173/2004/NĐ-CP Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Nghị định 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
Thông tư 18/2005/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Nghị định 18/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Nghị định 182/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 185/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 19/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 19/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
Thông tư 19/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Thông tư 19/2011/TT-BCT Quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 193/2009/TT-BTC Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP
Thông tư liên tịch 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 202/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 22/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Thông tư liên tịch 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/06/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 22/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Thông tư 23/2008/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thi hành Nghị định 146/2007/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Thông tư 23/2009/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục và Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP
Thông tư 24/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 24/2009/TT-BXD Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Nghị định 25/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Quyết định 2538/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 26/2007/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004)
Thông tư 26/2009/TT-BCT Quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát vàxử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường
Thông tư 26/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Thông tư 28/2005/TT-BNN Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 63/2004/TT-BNN ngày 11/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 28/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
Thông tư 289/2004/TT-UBTDTT Hướng dẫn Nghị định 141/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Thông tư 29/2004/TT-BQP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 9/12/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Thông tư liên tịch 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định về việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 31/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 118/2003/NĐ-CPngày 13/10/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 31/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm
Thông tư liên tịch 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn phòng, chống lao, HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Nghị định 33/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu
Nghị định 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 37/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh
Nghị định 37/2005/NĐ-CP Về việc quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Thông tư 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Thông tư 37/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BGTVT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thường thủy nội địa
Nghị định 39/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 40/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 40/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Thông tư 41/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CPngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Nghị định 41/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 42/2010/TT-BCA Hướng dẫn Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 44/2006/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Nghị định 45/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Thông tư liên tịch 46/2009/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 47/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi
Nghị định 47/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Nghị định 47/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 48/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Nghị định 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 49/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Nghị định 50/2009/NĐ-CP Bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 51/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện
Nghị định 52/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Nghị định 54/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 54/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 và Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
Nghị định 55/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
Nghị định 56/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Nghị định 57/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng
Nghị định 58/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính
Quyết định 58/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Quyết định 60/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành các Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội
Nghị định 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 60/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Quyết định 61/2003/QĐ-BNN Ban hành Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 61/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 61/2008/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
Nghị định 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 62/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Thông tư 62/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 62/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Thông tư 63/2004/TT-BNN Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 63/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Nghị định 64/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định 66/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 66/2012/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 67/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 68/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 69/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS
Nghị định 70/2006/NĐ-CP Quy định quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Nghị định 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Thông tư 71/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Nghị định 71/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 73/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Nghị định 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 73/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nghị định 74/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 75/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá
Nghị định 76/2003/NĐ-CP Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 76/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 76/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 77/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Thông tư 78/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 83/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Nghị định 84/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 90/2008/TT-BNN về việc hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu
Nghị định 90/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hoá chất
Nghị định 91/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 91/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Nghị định 91/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Nghị định 92/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
Nghị định 92/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ
Nghị định 93/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Quyết định 93/QĐ-BTC Đính chính phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 95/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 95/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Nghị định 96/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh
Nghị định 97/2006/NĐ-CP Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 97/2007/NĐ-CP Quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Thông tư 97/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 97/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Nghị định 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 215/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 41/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 70/2006/NĐ-CP và 22/2009/NĐ-CP về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân
Thông tư 139/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định và hướng dẫn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)