Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Chỉ thị 02/1999/CT-NHNN5 | Ban hành: 12/04/1999  |  Hiệu lực: 27/04/1999  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 02/1999/CT-NHNN5

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 1999

 

CHỈ THỊ

Về việc Ngân hàng Quốc doanh tham gia góp vốn và cử người quản trị,

kiểm soát, điều hành Ngân hàng thương mại cổ phần

______________________________

 

Trong thời gian qua, nhiều Tổ chức tín dụng, đặc biệt là các Ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động kém hiệu quả, kinh doanh thua lỗ. Vì vậy, một số Ngân hàng hiện đang gặp khó khăn và có nguy cơ đổ vỡ, làm ảnh hưởng tới sự an toàn của cả hệ thống. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng trên là do hầu hết các Ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay là các đơn vị được điều chỉnh từ các tổ chức tín dụng ra đời trước các pháp lệnh về Ngân hàng với nhiều tồn tại: vốn tự có còn quá nhỏ, năng lực quản trị, điều hành của bộ máy lãnh đạo còn bất cập, thiếu kiến thức, kinh nghiệm nên chưa đáp ứng được yêu cầu về hoạt động ngân hàng và đòi hỏi của nền kinh tế thị trường. Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998 cũng đã quy định "tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân". Tuy nhiên, hiện nay nhiều Ngân hàng thương mại cổ phần không có vốn góp của các Doanh nghiệp Nhà nước và vốn góp của các Ngân hàng quốc doanh. Để khắc phục những tồn tại, yếu kém của các Ngân hàng thương mại cổ phần và duy trì sự an toàn, ổn định trong hoạt động của toàn hệ thống Ngân hàng, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, xã hội, Bộ chính trị và Chính phủ đã có Thông báo số 144/TB-TW ngày 3/6/1998 và Quyết định số 96/1998/QĐ-TTg ngày 19/5/1998 về công tác chấn chỉnh, củng cố, sắp xếp lại các Ngân hàng thương mại cổ phần và chỉ đạo các Ngân hàng quốc doanh tham gia góp vốn, quản trị, điều hành, kiểm soát hoạt dộng đối với hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần.

Để thực hiện nghiêm túc chủ trương của Bộ chính trị và Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Ngân hàng quốc doanh tổ chức thực hiện việc góp vốn và cử người tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần theo một số nội dung cụ thể như sau:

1. Các ngân hàng quốc doanh tham gia góp vốn và cử người quản trị, điều hành các Ngân hàng thương mại cổ phần, gồm:

- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;

- Ngân hàng Công thương Việt Nam,

- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam;

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

2. Các Ngân hàng thương mại cổ phần thuộc diện được Ngân hàng quốc doanh góp vốn, gồm:

- Các Ngân hàng thương mại cổ phần (đô thị và nông thôn) chưa có vốn góp cổ phần của Ngân hàng quốc doanh.

- Ngân hàng thương mại cổ phần được một Ngân hàng quốc doanh tham gia góp vốn theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở phù hợp với nguyên tắc nêu tại điểm 5.1 Chỉ thị này.

3. Từng Ngân hàng quốc doanh cần chủ động tiếp xúc, tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính, khả năng phát triển của các Ngân hàng thương mại cổ phần mà đơn vị dự định mua cổ phần. Trên cơ sở đó, bàn bạc thống nhất với lãnh đạo Ngân hàng cổ phần xây dựng phương án góp vốn và đăng lý với Ngân hàng Nhà nưóc về thời điểm, mức vốn mua cổ phần vào từng Ngân hàng thương mại cổ phần để Thống đốc Ngân hàng Nhà nưóc xem xét, chấp thuận.

4. Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Công thương và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển xem xét, quyết định việc góp vốn và cử người tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định tham gia đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn.

5. Nguồn vốn và tỷ lệ tham gia mua cổ phần:

5.1 Việc Ngân hàng quốc doanh góp vốn mua cổ phần của Ngân hàng thương mại cổ phần trong Chỉ thị này được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đủ khả năng tài chính và đảm bảo an toàn cho Ngân hàng có vốn góp.

- Chỉ sử dụng vốn tự có để tham gia góp vốn mua cổ phần.

- Tổng số vốn sử dụng hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và thành lập Công ty con của từng Ngân hàng quốc doanh không được vượt mức quy định.

- Số vốn tham gia mua cổ phần của từng Ngân hàng quốc doanh không qua 10% vốn điều lệ của từng Ngân hàng thương mại cổ phần dự định tham gia.

- Một hoặc một số Ngân hàng quốc doanh có thể cùng tham gia mua cổ phần của một Ngân hàng thương mại cổ phần.

- 5.2 Trong trường hợp đặc biệt, xét thấy cần phải góp vốn nhưng do thiếu nguồn vốn hoặc vượt quá tỷ lệ cho phép, Ngân hàng quốc doanh phải có tờ trình báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nưóc để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

6. Về việc cử người tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành tại Ngân hàng thương mại cổ phần:

6.1 Các Ngân hàng quốc doanh phải cử cán bộ có trách nhiệm, có phẩm chất đạo đức và có trình độ chuyên môn làm người đại diện cho Ngân hàng mình để tham gia ứng cử vào các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành Ngân hàng thương mại cổ phần.

6.2 Người được cử làm đại diện tại Ngân hàng thương mại cổ phần không vi phạm các điều 37, 38, 39, 40 Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định hiện hành có liên quan khác.

6.3 Người đại diện của Ngân hàng quốc doanh tại Ngân hàng cổ phần chịu trách nhiệm báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình hoạt động, việc chấp hành các quy định pháp luật của Ngân hàng thương mại cổ phần và đề xuất những giải pháp nhằm đảm bảo an toàn số vốn góp của Ngân hàng quốc doanh lên Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh.

7. Thanh tra Ngân hàng, Vụ các Ngân hàng và chi nhánh Ngân hàng Nhà nưóc (nơi có Ngân hàng thương mại cổ phần đặt trụ sở chính) có trách nhiệm hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để Ngân hàng quốc doanh tìm hiểu, đánh giá đúng thực trạng Ngân hàng cổ phần dự định góp vốn.

Thủ trưởng các Vụ có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nưóc Trung ương; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nưóc tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần phải nghiêm túc thực hiện chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc phải được phản ảnh, báo cáo kịp thời bằng văn bản lên Thống đốc Ngân hàng Nhà nưóc để có chủ trương, biện pháp giải quyết./.

 

 

Trần Minh Tuấn

(Đã ký)

 

 

Collapse Luật Các tổ chức tín dụngLuật Các tổ chức tín dụng
Expand Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi 2017
Collapse Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004Luật Các tổ chức tín dụng 1997, sửa đổi 2004
Expand 1. Luật1. Luật
Expand Bán buôn tín dụngBán buôn tín dụng
Expand Bảo lãnh ngân hàngBảo lãnh ngân hàng
Expand Cho vay không cần tài sản bảo đảmCho vay không cần tài sản bảo đảm
Expand Cho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấpCho vay mua, thuê mua nhà thu nhập thấp
Expand Chuyển tiền điện tử, chứng từ điện tửChuyển tiền điện tử, chứng từ điện tử
Expand CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰCCHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC
Expand CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoàiCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CÁC TCTD & Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Các biện pháp bảo đảm tiền vayCác biện pháp bảo đảm tiền vay
Expand Cơ chế lãi suất thỏa thuậnCơ chế lãi suất thỏa thuận
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoàiCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD có yếu tố nước ngoài
Expand Cấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nướcCấp phép, vốn điều lệ, tổ chức hoạt động TCTD trong nước
Expand Cổ phần hóa tổ chức tín dụngCổ phần hóa tổ chức tín dụng
Expand Dịch vụ tiết kiệm bưu điệnDịch vụ tiết kiệm bưu điện
Expand Giới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiGiới hạn, tỷ lệ an toàn vốn hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Giữ bí mật thông tin khách hàngGiữ bí mật thông tin khách hàng
Expand Hoán đổi lãi suấtHoán đổi lãi suất
Expand Hoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giáHoạt động chiết khấu, tái chiếu khấu giấy tờ có giá
Expand Huy động, cho vay vốn bằng vàngHuy động, cho vay vốn bằng vàng
Expand Kiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiKiểm soát, kiểm toán nội bộ, độc lập TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Mua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phầnMua lại, sáp nhập, hợp nhất TCTD cổ phần
Expand Môi giới tiền tệMôi giới tiền tệ
Expand Nghiệp vụ cho thuê tài chínhNghiệp vụ cho thuê tài chính
Expand Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VNNhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD VN
Collapse Những quy định khácNhững quy định khác
Chỉ thị 02/1999/CT-NHNN5 Về việc Ngân hàng Quốc doanh tham gia góp vốn và cử người quản trị, kiểm soát, điều hành Ngân hàng thương mại cổ phần
Thông tư 02/2006/TT-NHNN Hướng dẫn việc ký quỹ tại Ngân hàng đối với doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm
Quyết định 1084/2003/QĐ-NHNN Điều chỉnh tỷ lệ huy động tiền gửi Việt Nam đồng đối với chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Quyết định 1284/2002/QĐ-NHNN2 Ban hành Quy chế Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng
Quyết định 1498/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng
Quyết định 224/2001/QĐ-NHNN Về việc huỷ bỏ bảng cân đối tài chính của Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định 435/1998/QĐ-NHNN2 ngày 25/12/1998
Quyết định 270/2005/QĐ-TTg Về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn tiền gửi tiết kiệm bưu điện
Quyết định 32/2007/QĐ-NHNN Về hạn mức số dư đối với thẻ trả trước vô danh
Quyết định 688/2002/QĐ-NHNN Về việc thực hiện chuyển nợ quá hạn các khoản nợ vay của khách hàng tại các tổ chức tín dụng
Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Expand Quy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế cho vay của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế hoạt động bao thanh toánQuy chế hoạt động bao thanh toán
Expand Quy chế kiểm soát đặc biệt TCTDQuy chế kiểm soát đặc biệt TCTD
Expand Quy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiQuy chế mua, bán nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Expand Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậmQuy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm
Expand Quy chế tiền gửi tiết kiệmQuy chế tiền gửi tiết kiệm
Expand Quy chế vay vốn giữa các TCTDQuy chế vay vốn giữa các TCTD
Expand Quy chế đồng tài trợ tín dụngQuy chế đồng tài trợ tín dụng
Expand Quản lý, xử lý nợ của các TCTDQuản lý, xử lý nợ của các TCTD
Expand TCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệpTCTD góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
Expand TCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXHTCTD nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng CSXH
Expand Thanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toánThanh toán qua tổ chức dịch vụ thanh toán
Expand Thẻ ngân hàngThẻ ngân hàng
Expand Thể lệ tín dụng trung-dài hạnThể lệ tín dụng trung-dài hạn
Expand Trích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi roTrích lập, sử dụng dự phòng xử lý rủi ro
Expand Tín dụng hỗ trợ xuất khẩuTín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Expand Tổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếuTổ chức tín dụng phát hành, mua trái phiếu, tín phiếu, ngân phiếu
Expand Ủy thác và nhận ủy thác giữa các TCTDỦy thác và nhận ủy thác giữa các TCTD
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng & cty tài chính 1990
Expand Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc giaHội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia
Expand Quy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờQuy chế Quản lý và sử dụng vốn tín dụng cho đánh bắt xa bờ
Expand Tổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTDTổ chức, hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD
Expand VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)VBQPPL về tín dụng, ngân hàng (cũ)