Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 12/2016/TT-BGTVT | Ban hành: 09/06/2016  |  Hiệu lực: 01/08/2016  |  Trạng thái: Hết hiệu lực một phần


 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 12/2016/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2016

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ

quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa

____________________

 

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa (sau đây viết tắt là Nghị định 132/2015/NĐ-CP) về việc xác định hành vi vi phạm hành chính; thủ tục, hình thức xử phạt; xác định thẩm quyền xử phạt.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa bao gồm các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định 132/2015/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có thẩm quyền xử phạt, lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 132/2015/NĐ-CP.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa tuân thủ theo quy định tại Điều 3 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt, lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 132/2015/NĐ-CP và Thông tư này.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Phương pháp xác định trọng tải, công suất của phương tiện không đăng kiểm, không đăng ký

Đối với các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân quy định tại Nghị định 132/2015/NĐ-CP liên quan đến phương tiện không đăng ký, không đăng kiểm thì phương pháp xác định trọng tải toàn phần, công suất của phương tiện để áp dụng xử phạt, như sau:

              1. Trọng tải toàn phần của phương tiện ký hiệu là T (tấn) và được tính theo công thức T = A x K, trong đó:

              a) A là giá trị của số đo chiều dài boong chính, đo từ mũi đến lái phương tiện nhân với số đo chiều rộng mép boong ở giữa phương tiện nhân với số đo chiều cao mạn, đo từ đáy đến mặt boong ở giữa phương tiện, được tính theo công thức A = L x B x D, trong đó:

              L (m): Chiều dài boong chính đo từ mũi đến hết lái phương tiện;

              B (m): Chiều rộng mép boong đo ở giữa phương tiện;

              D (m): Chiều cao mạn đo từ đáy đến mặt boong ở giữa phương tiện.

b)      K là hệ số tương ứng với giá trị A và áp dụng như sau:

Giá trị của A từ 4,55 m3 đến 18,76 m3 thì hệ số K = 0,26;

Giá trị của A từ trên 18,76 m3 đến 49,80 m3 thì hệ số K = 0,29;

Giá trị của A từ trên 49,80 m3 đến 387,20 m3 thì hệ số K = 0,35;

Giá trị của A từ trên 387,20 m3 đến 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,51;

Giá trị của A trên 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,57.

              2. Trường hợp không xác định được trọng tải toàn phần theo quy định tại Khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền đề nghị Cơ quan đăng kiểm xác định trọng tải toàn phần của phương tiện để làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

              3. Nếu phương tiện không phải là phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách thì căn cứ vào tổng công suất máy chính lắp trên phương tiện để áp dụng hình thức, mức phạt.

4. Đối với phương tiện như: bến nổi hoặc kết cấu nổi khác mà trên đó đặt thiết bị thi công cuốc, hút để nạo vét luồng, khai thác khoáng sản, xếp dỡ hàng hóa nếu không đủ căn cứ để xác định trọng tải toàn phần hoặc công suất của phương tiện thì xác định như sau:

a) Phương tiện có chiều dài lớn nhất đến 10 m hoặc có chiều rộng lớn nhất đến 4 m thì được xác định như phương tiện có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn;

b) Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 10 m hoặc có chiều rộng lớn nhất trên 4 m thì được xác định như phương tiện có trọng tải toàn phần trên 15 tấn;

c) Chiều dài của phương tiện được tính từ điểm ngoài cùng của mũi phương tiện đến điểm ngoài cùng của lái phương tiện hoặc từ hai điểm ngoài cùng của phương tiện nơi có mặt cắt lớn nhất trên mặt boong;

d) Chiều rộng của phương tiện được tính từ mép boong bên này đến mép boong bên kia, ở vị trí có kích thước lớn nhất.

Điều 5.  Cách đổi các đơn vị ra dung tích (GT)

Trường hợp giấy chứng nhận của phương tiện không ghi dung tích thì dung tích của phương tiện được tính như sau:

1. Phương tiện thủy có động cơ: 1,5 tấn trọng tải đăng ký bằng 01 GT.

2. Phương tiện thủy không có động cơ: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT.

3. Tàu kéo, tàu đẩy: 01 sức ngựa bằng 0,5 GT.

Điều 6. Vi phạm quy định về xây dựng, bảo vệ và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

1. Phương tiện, thiết bị bị tịch thu được quy định tại Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 132/2015/NĐ-CP là: xáng cạp, cuốc, hút, cẩu ngoạm và thiết bị máy nổ, máy bơm, máy hút, đường ống, các máy móc, thiết bị, dụng cụ khác được sử dụng trực tiếp khai thác cát sỏi hoặc khoáng sản khác.

2. Phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa quy định tại Điểm đ Khoản 9 Điều 5 Nghị định 132/2015/NĐ-CP là phạm vi bảo vệ công trình kè, đập, báo hiệu, mốc thủy chí, mốc đo đạc, mốc giới hạn hành lang bảo vệ luồng và những công trình khác, trừ luồng và hành lang bảo vệ luồng.

3. Chủ thể vi phạm quy định tại Điều 7 Nghị định 132/2015/NĐ-CP là tổ chức, cá nhân được giao hoặc trúng thầu làm nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

Điều 7. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện

1. Hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Nghị định 132/2005/NĐ-CP là hành vi kẻ, gắn số đăng ký trên phương tiện không đúng một trong các quy định sau đây: 

a) Số đăng ký phương tiện gồm 2 nhóm, nhóm chữ và nhóm số.

b) Kích thước chữ và số kẻ trên phương tiện phải đảm bảo điều kiện: Chiều cao tối thiểu 200 mm, chiều rộng nét tối thiểu 30 mm và khoảng cách giữa các chữ hoặc số là 30 mm;

c) Màu của chữ và số đăng ký phải khác màu nền nơi kẻ chữ và số đăng ký;

d) Vị trí số đăng ký của phương tiện:

Số đăng ký của phương tiện phải được kẻ ở nơi không bị che khuất tại bên trái, bên phải và phía trước cabin của phương tiện;

Trường hợp phương tiện không có cabin thì kẻ tại phần mạn khô ở hai bên mũi của phương tiện;

Trường hợp phương tiện không có cabin và chiều cao mạn khô không đủ để kẻ, gắn số đăng ký theo quy định thì được phép thu nhỏ kích thước khi kẻ, nhưng phải kẻ tại nơi dễ nhìn nhất.

2. Hành vi quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 11 Nghị định 132/2015/NĐ-CP là hành vi kẻ vạch dấu mớn nước an toàn không đúng vị trí trên mạn phương tiện hoặc vạch dấu mớn nước mờ hoặc màu của vạch dấu mớn nước trùng với màu của vỏ phương tiện.

3. Xử lý hành vi không có hoặc không mang giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 11 Nghị định 132/2015/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp tại thời điểm kiểm tra, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện không xuất trình được các loại giấy tờ theo quy định như: giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thì người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi không có giấy tờ. Trong thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu người vi phạm xuất trình được bản chính các giấy tờ hoặc giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực đối với trường hợp phương tiện đang thế chấp thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ và phải phô tô, lưu lại giấy tờ đó trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính;

b) Trường hợp giấy tờ của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện đã bị tạm giữ để bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt, nếu người vi phạm xuất trình biên bản vi phạm hành chính có ghi giấy tờ bị tạm giữ còn thời hạn, thì được xem như phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện có giấy tờ theo quy định. Nếu thời hạn biên bản vi phạm hành chính đã quá quy định, thì bị xử phạt với hành vi không có giấy tờ theo quy định.

4. Xử phạt đối với hành vi không lắp đặt thiết bị an toàn quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định 132/2015/NĐ-CP

a) Thời gian áp dụng xử phạt đối với hành vi không lắp thiết bị nhận dạng tự động - AIS trên phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo là từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

b) Đối với hành vi không có phao vô tuyến chỉ báo sự cố qua vệ tinh - S.EPIRB trên tàu hàng mang cấp VR-SB dung tích từ 300 GT trở lên và tàu khách hoạt động tuyến vận tải ven biển chỉ bị xử phạt khi có quy định của pháp luật về việc bắt buộc phải lắp phao vô tuyến chỉ báo sự cố qua vệ tinh - S.EPIRB.

5. Hành vi vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện quy định tại Điều 14 Nghị định 132/2015/NĐ-CP

Khi kiểm tra và trước khi ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện, người có thẩm quyền phải đối chiếu với thời hạn sử dụng phương tiện quy định tại Điều 4 và Điều 13 Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu để áp dụng xử phạt.

Điều 8. Vi phạm quy định về điều kiện của thuyền viên, người lái phương tiện

1. Những trường hợp không có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2015/NĐ-CP, gồm:

a) Không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn do cơ quan hoặc cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện có thẩm quyền cấp;

b) Sử dụng bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn trong lĩnh vực hàng hải, thủy sản để đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phương tiện thủy nội địa hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn khác không thuộc hệ thống bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa.

2. Trường hợp thuyền viên có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng nhưng không phù hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2015/NĐ-CP là thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng cao hơn hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng theo quy định.

3. Bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn quy định tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định 132/2015/NĐ-CP, bao gồm:

a) Bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba, hạng ba hạn chế;

b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành bốn hạng: hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3), hạng tư (T4);

c) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất (M1), hạng nhì (M2), hạng ba (M3);

d) Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản (ATCB);

đ) Chứng chỉ nghiệp vụ: Chứng chỉ thủy thủ hạng nhất (TT1), hạng nhì (TT2); chứng chỉ thợ máy hạng nhất (TM1), hạng nhì (TM2); chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất (LPT1), hạng nhì (LPT2);

e) Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt: Chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao (ĐKTĐCI); chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao (ĐKTĐCII); chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (ATVB); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC); chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL).

4. Trường hợp phương tiện được phép chở hành khách và hàng hóa, nếu thuyền viên, người lái phương tiện có vi phạm quy định về hạng bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thì căn cứ vào quy định đảm nhiệm chức danh, loại chứng chỉ chuyên môn áp dụng cho phương tiện chở khách để xử phạt.

Điều 9. Vi phạm quy định đối với chủ phương tiện, người thuê phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện

Hành vi vi phạm sử dụng người không đủ điều kiện theo quy định làm thuyền viên quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 Nghị định 132/2015/NĐ-CP là hành vi chủ phương tiện sử dụng người không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn; không đảm bảo sức khỏe; chưa đủ tuổi hoặc quá tuổi theo quy định.

Điều 10. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa

Điều khiển phương tiện vào cảng, bến thủy nội địa mà không có giấy phép rời cảng, bến thủy nội địa quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 24 Nghị định 132/2015/NĐ-CP là hành vi khi phương tiện vào cảng, bến mà không có giấy phép rời cảng, bến thủy nội địa theo quy định tại cảng, bến nơi phương tiện xuất phát trước khi đến cảng, bến đến.

Điều 11. Xử phạt vi phạm hành chính đối với đoàn lai 

1. Đoàn lai gồm nhiều phương tiện được ghép lại, trong đó có phương tiện lai và phương tiện bị lai. Trọng tải toàn phần của đoàn lai bao gồm tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai.

2. Xử phạt đối với hành vi chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của đoàn lai quy định tại Điều 28 của Nghị định 132/2015/NĐ-CP

Trường hợp trong đoàn lai có nhiều phương tiện chở quá vạch dấu mớn nước an toàn, khi xác định hành vi vi phạm phải căn cứ phương tiện bị lai có mức chìm quá mạn khô lớn nhất.

Điều 12. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 42 của Nghị định 132/2015/NĐ-CP và theo quy định sau đây:

1. Đối với những vi phạm hành chính xảy ra tại cảng, bến thủy nội địa không thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Cảng vụ Đường thủy nội địa, Cảng vụ Hàng hải thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lực lượng Thanh tra giao thông, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đường thủy nội địa, Công an nhân dân.

2. Trên địa bàn giáp ranh hoặc trên cùng một tuyến có nhiều lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, lực lượng nào có thẩm quyền xử phạt phát hiện hành vi vi phạm trước thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lực lượng đó.

Điều 13. Tạm giữ giấy tờ để bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính

1. Trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ và chỉ tạm giữ bản chính một trong các giấy tờ theo thứ tự sau đây cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt:

a) Bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng, chứng chỉ lái phương tiện;

b) Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực đối với trường hợp phương tiện thế chấp;

c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;

d) Bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của máy trưởng;

đ) Giấy tờ liên quan đến tang vật, phương tiện khác.

2. Người có thẩm quyền tạm giữ giấy tờ phải ghi đầy đủ thông tin của giấy tờ bị tạm giữ, thời gian tạm giữ trong biên bản vi phạm hành chính và giao cho người vi phạm có giấy tờ bị tạm giữ.

Điều 14. Chế độ thông tin

1. Trường hợp tạm giữ giấy tờ phương tiện, bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn để bảo đảm việc xử phạt, nếu quá thời hạn ghi trong biên bản vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày hết hạn tạm giữ ghi trong giấy tờ tạm giữ hoặc biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng các hình thức khác về Cục Cảnh sát giao thông. Các trường hợp đã thông báo nhưng sau đó tổ chức, cá nhân đến thi hành quyết định xử phạt thì đơn vị xử phạt phải thông báo lại cho Cục Cảnh sát giao thông.

2. Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề thì phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc hình thức khác cho cơ quan cấp giấy tờ đó và Cục Cảnh sát giao thông.

3. Thông báo gửi cho cơ quan cấp giấy tờ, Cục Cảnh sát giao thông phải ghi rõ loại giấy tờ tạm giữ hoặc bị tước quyền sử dụng: tên, số, ký hiệu của giấy tờ, số đăng ký phương tiện, thời gian tạm giữ, thời gian tước quyền sử dụng, họ tên, địa chỉ của người có giấy tờ bị tạm giữ hoặc bị tước quyền sử dụng và hành vi vi phạm hành chính.

Điều 15. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng xử phạt vi phạm hành chính

Ban hành kèm theo Thông tư này một số mẫu biên bản, mẫu quyết định thường xuyên sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa. Mẫu biên bản, mẫu quyết định khác áp dụng theo quy định tại Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:              

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Cơ quan TƯ của các đoàn thể;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;

- Cục Cảnh sát giao thông;

- Cục ĐTNĐ Việt Nam;

- Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Sở GTVT, Công an các tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương;

- Công báo;

- Cổng TTĐT Bộ GTVT;

- Tạp chí GTVT, Báo GT;

- Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trương Quang Nghĩa

 

 

 

 

 

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Biện pháp XLHC giáo dục tại xã, phường, thị trấnBiện pháp XLHC giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Expand Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chínhCơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
Expand Mẫu biểu trong xử phạt hành chínhMẫu biểu trong xử phạt hành chính
Expand Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thuQuản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu
Expand Sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong xử lý VPHC trong giao thông đường bộSử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong xử lý VPHC trong giao thông đường bộ
Expand Thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chínhThi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHCThủ tục cưỡng chế thi hành quyết định XPVPHC
Expand Thủ tục thu, nộp, biên lai thu tiền phạt VPHCThủ tục thu, nộp, biên lai thu tiền phạt VPHC
Expand Thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túyThủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
Expand Xử lý đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộcXử lý đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc
Collapse XỬ PHẠT VPHC TRONG NGÀNH, LĨNH VỰCXỬ PHẠT VPHC TRONG NGÀNH, LĨNH VỰC
Expand Quy trình xử lý VPHC của Bộ đội Biên phòngQuy trình xử lý VPHC của Bộ đội Biên phòng
Expand Xử lý hành chính tại Tòa án nhân dânXử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
Expand Xử lý VPHC trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc giaXử lý VPHC trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Expand Xử lý VPHC trong sở hữu trí tuệXử lý VPHC trong sở hữu trí tuệ
Expand Xử lý VPHC đối với người nước ngoàiXử lý VPHC đối với người nước ngoài
Expand Xử phạt VPHC trong  xây dựngXử phạt VPHC trong xây dựng
Expand Xử phạt VPHC trong an ninh, trật tự, PCCCXử phạt VPHC trong an ninh, trật tự, PCCC
Expand Xử phạt VPHC trong an toàn thực phẩmXử phạt VPHC trong an toàn thực phẩm
Expand Xử phạt VPHC trong bưu chính, viễn thông, CNTT, vô tuyến điệnXử phạt VPHC trong bưu chính, viễn thông, CNTT, vô tuyến điện
Expand Xử phạt VPHC trong bảo vệ & phát triển rừngXử phạt VPHC trong bảo vệ & phát triển rừng
Expand Xử phạt VPHC trong chứng khoánXử phạt VPHC trong chứng khoán
Expand Xử phạt VPHC trong cung cấp, đưa tin sai sự thậtXử phạt VPHC trong cung cấp, đưa tin sai sự thật
Expand Xử phạt VPHC trong cứu trợ xã hội, bảo vệ & chăm sóc trẻ emXử phạt VPHC trong cứu trợ xã hội, bảo vệ & chăm sóc trẻ em
Expand Xử phạt VPHC trong dầu khí; kinh doanh xăng, dầu, khíXử phạt VPHC trong dầu khí; kinh doanh xăng, dầu, khí
Collapse Xử phạt VPHC trong giao thông vận tảiXử phạt VPHC trong giao thông vận tải
Thông tư 05/2014/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
Nghị định 107/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Thông tư 12/2016/TT-BGTVT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Nghị định 132/2015/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Nghị định 147/2013/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 171/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Thông tư 32/2013/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
Thông tư 45/2014/TT-BCA Hướng dẫn Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Nghị định 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Thông tư 53/2013/TT-BGTVT Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Thông tư 85/2015/TT-BGTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không
Nghị định 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa
Thông tư 37/2017/TT-BGTVT Quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
Nghị định 142/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Thông tư 08/2018/TT-BGTVT Quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải
Thông tư 18/2018/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2016/TT-BGTVT ngày 09 tháng 06 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Thông tư 34/2018/TT-BGTVT Quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGTVT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 132/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (ĐTNĐ)
Nghị định 162/2018/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
Expand Xử phạt VPHC trong giá, phí, hoá đơnXử phạt VPHC trong giá, phí, hoá đơn
Expand Xử phạt VPHC trong giáo dục, dạy nghềXử phạt VPHC trong giáo dục, dạy nghề
Expand Xử phạt VPHC trong giống cây trồng, bảo vệ & kiểm dịch thực vậtXử phạt VPHC trong giống cây trồng, bảo vệ & kiểm dịch thực vật
Expand Xử phạt VPHC trong hoạt động báo chí, xuất bảnXử phạt VPHC trong hoạt động báo chí, xuất bản
Expand Xử phạt VPHC trong hóa chất, phân bón & vật liệu nổ công  nghiệpXử phạt VPHC trong hóa chất, phân bón & vật liệu nổ công nghiệp
Expand Xử phạt VPHC trong hải quanXử phạt VPHC trong hải quan
Expand Xử phạt VPHC trong khoa học công nghệXử phạt VPHC trong khoa học công nghệ
Expand Xử phạt VPHC trong khí tượng thủy văn, bản đồXử phạt VPHC trong khí tượng thủy văn, bản đồ
Expand Xử phạt VPHC trong kinh doanh bảo hiểm, xổ sốXử phạt VPHC trong kinh doanh bảo hiểm, xổ số
Expand Xử phạt VPHC trong kế hoạch & đầu tưXử phạt VPHC trong kế hoạch & đầu tư
Expand Xử phạt VPHC trong kế toán, kiểm toán, thống kêXử phạt VPHC trong kế toán, kiểm toán, thống kê
Expand Xử phạt VPHC trong lao động, BHXHXử phạt VPHC trong lao động, BHXH
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực thuếXử phạt VPHC trong lĩnh vực thuế
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực thủy sảnXử phạt VPHC trong lĩnh vực thủy sản
Expand Xử phạt VPHC trong năng lượng nguyên tửXử phạt VPHC trong năng lượng nguyên tử
Expand Xử phạt VPHC trong quản lý thị trườngXử phạt VPHC trong quản lý thị trường
Expand Xử phạt VPHC trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nướcXử phạt VPHC trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Expand Xử phạt VPHC trong quốc phòng, cơ yếuXử phạt VPHC trong quốc phòng, cơ yếu
Expand Xử phạt VPHC trong thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôiXử phạt VPHC trong thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
Expand Xử phạt VPHC trong thương mại, hàng giả, hàng cấmXử phạt VPHC trong thương mại, hàng giả, hàng cấm
Expand Xử phạt VPHC trong tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng SPHHXử phạt VPHC trong tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng SPHH
Expand Xử phạt VPHC trong tiền tệ và ngân hàngXử phạt VPHC trong tiền tệ và ngân hàng
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực tài nguyên môi trườngXử phạt VPHC trong lĩnh vực tài nguyên môi trường
Expand Xử phạt VPHC trong tư pháp, hôn nhân, dân sự, phá sản DN, HTXXử phạt VPHC trong tư pháp, hôn nhân, dân sự, phá sản DN, HTX
Expand Xử phạt VPHC trong VH, TT, DL & quảng cáoXử phạt VPHC trong VH, TT, DL & quảng cáo
Expand Xử phạt VPHC trong y tếXử phạt VPHC trong y tế
Expand Xử phạt VPHC trong điện lựcXử phạt VPHC trong điện lực
Expand Xử phạt VPHC trong đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên taiXử phạt VPHC trong đê điều, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai
Expand Xử phạt VPHC trong đất đaiXử phạt VPHC trong đất đai
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực cạnh tranhXử phạt VPHC trong lĩnh vực cạnh tranh
Expand Xử lý VPHC trong lĩnh vực lâm nghiệpXử lý VPHC trong lĩnh vực lâm nghiệp
Expand Xử phạt VPHC trên vùng biển, đảo, thềm lục địaXử phạt VPHC trên vùng biển, đảo, thềm lục địa
Expand Xử phạt VPHC trong lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nướcXử phạt VPHC trong lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước
Expand Chế độ báo cáo về xử lý vi phạm hành chínhChế độ báo cáo về xử lý vi phạm hành chính
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý VPHCKiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý VPHC
Expand Công văn giải đáp áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính (không phải VBQPPL)Công văn giải đáp áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính (không phải VBQPPL)
Expand Biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chínhBiểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)

Phụ lục đính kèm
 
Phụ lục.doc