Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 102/2016/TT-BQP | Ban hành: 29/06/2016  |  Hiệu lực: 15/08/2016  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ QUỐC PHÒNG
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 102/2016/TT-BQP

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2016

 

THÔNG TƯ

Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng

__________________

 

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới vào mục đích quốc phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng vào mục đích quốc phòng (sau đây gọi tắt là xe quân sự).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Xe quân sự: Là ô tô (kể cả xe cơ sở là ô tô có lắp các trang thiết bị chuyên dùng, ô tô đầu kéo, ô tô điện), mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, rơ moóc, sơmi rơ moóc, xe xích được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quản lý để sử dụng vào mục đích quốc phòng.

2. Biển số đăng ký xe quân sự: Là ký hiệu pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị.

3. Chứng nhận đăng ký xe quân sự: Là chứng nhận pháp lý về quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng xe quân sự của cơ quan, đơn vị.

Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng

1. Nguyên tắc đăng ký: Xe quân sự phải thực hiện đăng ký, quản lý theo đúng quy định của Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật;

2. Nguyên tắc quản lý: Quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại, nhóm xe, trạng thái sử dụng, nhãn hiệu và sự đồng bộ; thực hiện đầy đủ, chặt chẽ, thống nhất theo hệ thống từ cấp cơ sở đến cơ quan quản lý cấp chiến dịch, chiến lược theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Nguyên tắc sử dụng: Đúng mục đích, nhiệm vụ, nhóm xe, tính năng chiến kỹ thuật và quy định của Bộ Quốc phòng; bảo đảm an toàn tuyệt đối và hiệu quả.

Điều 5. Biển số đăng ký xe quân sự

1. Biển số đăng ký xe quân sự: Do Cục Xe - Máy sản xuất bảo đảm tính thống nhất theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và cấp cho xe quân sự khi các cơ quan, đơn vị thực hiện xong việc đăng ký theo quy định.

2. Chữ ký hiệu trên biển số đăng ký: Được quy định riêng cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Trường hợp thành lập mới cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo cơ quan chức năng đăng ký bổ sung theo quy định.

3. Thu hồi biển số đăng ký đối với các trường hợp: Biển số bị hỏng, xe loại khỏi biên chế, xe điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp biển số đăng ký bị mất, không thu hồi được, thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Khi biển số đăng ký bị mất, hỏng: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý phải chịu trách nhiệm kiểm tra, báo cáo cơ quan xe - máy cấp trên để đề nghị Cục Xe - Máy xem xét cấp lại, cấp đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

5. Ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc trước khi đưa ra sử dụng, ngoài biển số đăng ký do Cục Xe - Máy cấp: Cơ quan, đơn vị phải bổ sung hệ thống số phụ theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

Điều 6. Chứng nhận đăng ký xe quân sự

1. Chứng nhận đăng ký: Do Cục Xe - Máy in bảo đảm tính thống nhất theo Mẫu số 04, Phụ lục I Thông tư này và cấp cho xe quân sự khi các cơ quan, đơn vị thực hiện xong việc đăng ký theo quy định.

2. Thu hồi chứng nhận đăng ký đối với các trường hợp: Chứng nhận đăng ký bị hỏng, xe loại khỏi biên chế, xe điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trường hợp chứng nhận đăng ký bị mất, không thu hồi được, thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng nhận đăng ký theo đúng quy định. Khi chứng nhận đăng ký bị mất, hỏng thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý phải chịu trách nhiệm kiểm tra, báo cáo cơ quan xe - máy cấp trên để đề nghị Cục Xe - Máy xem xét cấp lại, cấp đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Điều 7. Những hành vi nghiêm cấm

1. Giả mạo hồ sơ, làm thay đổi số khung, số máy; sửa chữa, tẩy xóa, thay đổi các thông tin ghi trên chứng nhận đăng ký.

2. Tự sản xuất, sử dụng biển số không đúng quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư này; cho thuê, cho mượn, thế chấp xe, biển số, chứng nhận đăng ký.

3. Cung cấp giấy tờ xe quân sự cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, người ngoài Quân đội để lưu hành trái phép.

4. Sử dụng xe quân sự vào việc riêng; liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân ngoài Quân đội.

5. Điều khiển xe quân sự khi không được giao nhiệm vụ (trừ các trường hợp làm nhiệm vụ đặc biệt hoặc kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe).

Chương II

ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE QUÂN SỰ

Mục 1. ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ

Điều 8. Hình thức đăng ký

1. Đăng ký chính thức.

2. Đăng ký tạm thời.

Điều 9. Cơ quan quản lý đăng ký

1. Bộ Quốc phòng thống nhất việc quản lý đăng ký xe quân sự đối với các cơ quan, đơn vị.

2. Cục Xe - Máy là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý đăng ký xe quân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hồ sơ đăng ký đối với xe có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989

1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự. (Riêng đối với xe xích: Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng).

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

3. Lệnh xuất kho (áp dụng đối với xe đã nhập kho).

Điều 11. Hồ sơ đăng ký đối với xe do Bộ Quốc phòng trang bị

1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự.

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

3. Lệnh xuất kho (áp dụng đối với xe đã nhập kho).

4. Biên bản giao, nhận xe.

5. Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan, đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua xe, có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ hồ sơ gốc về Cục Xe - Máy).

Điều 12. Hồ sơ đăng ký đối với xe do đơn vị tự mua

1. Hồ sơ xe đăng ký lần đầu, gồm:

a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;

b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;

c) Hợp đồng mua bán;

d) Hóa đơn bán hàng hợp lệ;

đ) Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan xe - máy đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ về Cục Xe - Máy).

2. Hồ sơ xe đã đăng ký tại cơ quan Công an, gồm:

a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;

b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;

c) Hợp đồng mua bán;

d) Hóa đơn bán hàng hợp lệ (áp dụng đối với trường hợp mua xe của các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh);

đ) Giấy khai sang tên, di chuyển do cơ quan Công an cấp;

e) Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan, đơn vị mua xe có trách nhiệm đến cơ quan Công an làm thủ tục nhận giấy sang tên, di chuyển, hồ sơ gốc của xe và bàn giao đầy đủ cho cơ quan xe - máy đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng để chuyển giao về Cục Xe - Máy).

Điều 13. Hồ sơ đăng ký đối với xe điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng

1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc điều động xe.

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

3. Biên bản bàn giao xe.

4. Chứng nhận đăng ký, biển số, lý lịch theo xe.

Điều 14. Hồ sơ đăng ký đối với xe của cơ quan, đơn vị mua bằng vốn tự có, bán lại cho cơ quan, đơn vị khác trong Bộ Quốc phòng

1. Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng về việc cho bán xe.

2. Văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề nghị cho phép cơ quan, đơn vị mua xe được đăng ký xe theo quy định.

3. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

4. Hợp đồng mua bán.

5. Hóa đơn bán hàng hợp lệ (áp dụng đối với trường hợp mua xe của các cơ quan, đơn vị có đăng ký kinh doanh).

6. Chứng nhận đăng ký, biển số, lý lịch theo xe.

Điều 15. Hồ sơ đăng ký đối với xe điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

1. Quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (hoặc cấp có thẩm quyền) về việc điều động xe.

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

3. Biên bản bàn giao xe.

4. Chứng nhận đăng ký theo xe.

Điều 16. Hồ sơ đăng ký đối với xe cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà tặng hoặc nhập khẩu là tài sản di chuyển

1. Hồ sơ đăng ký đối với xe cho, tặng, gồm:

a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;

b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;

c) Văn bản cho, tặng của bên cho, tặng;

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định của pháp luật (cơ quan xe - máy đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ về Cục Xe - Máy).

2. Hồ sơ đăng ký xe viện trợ, gồm:

a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;

b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;

c) Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu;

d) Giấy xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính.

3. Hồ sơ đăng ký xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, gồm:

a) Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự;

b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;

c) Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch;

d) Biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 17. Hồ sơ đăng ký đối với xe cải tạo

1. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cho phép cải tạo xe quân sự; phê duyệt tài liệu thiết kế cải tạo xe quân sự.

2. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

3. Giấy chứng nhận chất lượng và an toàn kỹ thuật sau cải tạo.

4. Chứng nhận đăng ký đối với xe đã đăng ký; đối với xe chưa đăng ký phải có hồ sơ gốc hợp lệ theo quy định của pháp luật và quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự.

Điều 18. Hồ sơ đăng ký đối với xe sau sửa chữa thay thế động cơ cùng loại

1. Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này.

2. Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.

3. Hồ sơ nguồn gốc động cơ.

4. Phiếu hợp cách xuất xưởng.

5. Biên bản giao, nhận xe khi xuất xưởng.

6. Chứng nhận đăng ký theo xe.

Điều 19. Đăng ký tạm thời

1. Các trường hợp cấp biển số tạm thời không giới hạn tuyến đường theo quy định tại Mẫu số 02, Phụ lục I Thông tư này, gồm:

a) Ô tô do Bộ Quốc phòng trang bị mới: Hồ sơ còn thiếu tờ khai nguồn gốc nhập khẩu;

b) Ô tô do Bộ Quốc phòng cho phép đơn vị tự mua: Hồ sơ còn thiếu quyết định của Tổng Tham mưu trưởng đưa vào trang bị quân sự.

2. Các trường hợp cấp biển số tạm thời có giới hạn tuyến đường theo quy định tại Mẫu số 03, Phụ lục I Thông tư này, gồm:

a) Ô tô nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trong quá trình trung chuyển, làm nhiệm vụ đột xuất đặc biệt;

b) Ô tô chạy khảo sát, thử nghiệm của đề tài, dự án thuộc các chương trình của Bộ Quốc phòng.

Điều 20. Trình tự đăng ký

1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký.

2. Đăng ký hồ sơ quản lý và trình cấp có thẩm quyền ký duyệt.

3. Cấp biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký, lý lịch xe.

4. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đăng ký xe theo quy định tại Thông tư này (tương ứng từ Điều 10 đến Điều 19) và gửi về Cục Xe - Máy.

5. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Xe - Máy có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này thì cấp biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký, lý lịch xe cho cơ quan, đơn vị. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thì Cục Xe - Máy thông báo cho cơ quan, đơn vị liên quan biết và nêu rõ lý do.

Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi biển số, chứng nhận đăng ký

1. Trường hợp cấp lại, cấp đổi

a) Cấp lại biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký bị mất;

b) Cấp đổi biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký bị hỏng.

2. Hồ sơ cấp lại, cấp đổi

a) Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan kỹ thuật đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Bản khai đăng ký xe theo quy định tại Mẫu số 01, Phụ lục I Thông tư này;

c) Bản tường trình của lái xe hoặc người được giao nhiệm vụ quản lý (có xác nhận của chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên);

d) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thi hành kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm (nếu có);

đ) Biển số đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký theo xe (trường hợp bị hỏng).

3. Trình tự thực hiện

a) Trường hợp xe quân sự bị mất, hỏng biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký: Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này và gửi về Cục Xe - Máy;

b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Xe - Máy có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này thì cấp lại, cấp đổi biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thì Cục Xe - Máy thông báo cho cơ quan, đơn vị liên quan biết và nêu rõ lý do.

Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE QUÂN SỰ

Điều 22. Quy định quản lý

1. Cục Xe - Máy là cơ quan tham mưu, giúp Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại, sự đồng bộ xe quân sự trong Bộ Quốc phòng; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan, đơn vị thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý xe quân sự.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại và sự đồng bộ xe quân sự trong cơ quan, đơn vị mình quản lý; điều chỉnh, điều động, phân nhóm xe và xác định trạng thái sử dụng xe quân sự trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền.

3. Chỉ huy các cấp chịu trách nhiệm quản lý, nắm chắc số lượng, chất lượng, chủng loại, nhóm xe, trạng thái sử dụng và sự đồng bộ của xe quân sự thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý.

4. Cơ quan xe - máy đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm duy trì hệ số kỹ thuật, nâng cao chất lượng công tác quản lý xe quân sự theo quyết định của người chỉ huy và hướng dẫn của cơ quan xe - máy cấp trên.

Điều 23. Quy định sử dụng

1. Chỉ huy các cấp chịu trách nhiệm về việc sử dụng xe quân sự trong cơ quan, đơn vị mình quản lý: Sử dụng đúng nhóm xe, đúng mục đích, nhiệm vụ và tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Người điều khiển xe quân sự, phải có giấy phép lái xe quân sự đúng quy định, hợp lệ; khi tham gia giao thông phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và quy định của Bộ Quốc phòng, bảo đảm an toàn tuyệt đối.

3. Khi lưu hành xe quá tải trọng, khổ giới hạn, xe bánh xích, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong điều kiện bình thường phải thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và phải có các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn đối với công trình đường bộ theo quy định của pháp luật.

4. Xe ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc đăng ký biển số quân sự của các cơ quan, đơn vị Quân đội làm kinh tế phải niêm yết thông tin về tải trọng theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

5. Lực lượng kiểm tra xe quân sự, kiểm soát quân sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, kiểm tra các hoạt động của xe quân sự tham gia giao thông, khi phát hiện hành vi vi phạm thì chấn chỉnh kịp thời, xử lý theo quy định của Quân đội và quy định của pháp luật.

6. Xe quân sự chở hàng trái phép bị tạm giữ hàng hóa, phương tiện chuyển giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. Người điều khiển xe quân sự nếu vi phạm các quy định khi tham gia giao thông thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời, người chỉ huy cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm liên đới về việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của người lái xe thuộc quyền.

Điều 24. Điều kiện xe quân sự khi lưu hành

1. Khi tham gia giao thông phải bảo đảm đầy đủ các quy định, như sau:

a) Biển số đăng ký;

b) Chứng nhận đăng ký;

c) Giấy phép lưu hành xe;

d) Tem kiểm định còn hiệu lực dán trên kính chắn gió;

đ) Hệ thống số phụ;

e) Giấy công tác xe;

g) Lệnh điều xe hoặc chứng từ vận chuyển (đối với xe vận chuyển hàng hóa). Trường hợp đặc biệt phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;

h) Sổ theo dõi hoạt động xe - máy.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ huấn luyện thực hành lái xe, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, phải có đủ điều kiện sau:

a) Giấy phép xe tập lái;

b) Biển xe tập lái.

3. Trường hợp chạy thử nghiệm: Phải có lệnh sửa chữa hoặc kế hoạch chạy thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biển báo xe chạy thử treo ở phía trước và sau xe.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 25. Cục Xe - Máy

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và quy định của pháp luật.

2. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn, hệ thống sổ sách nghiệp vụ, chế độ thống kê, báo cáo để tổ chức thực hiện bảo đảm thống nhất và hiệu quả trong Bộ Quốc phòng.

3. Quản lý, bảo quản, lưu trữ hồ sơ đăng ký xe quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và quy định pháp luật.

Điều 26. Các cơ quan, đơn vị

1. Cơ quan xe - máy các đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng:

a) Tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự;

b) Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị về tính pháp lý, tính chính xác của hồ sơ đề nghị đăng ký;

c) Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Cục Xe - Máy về công tác đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự theo đúng quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thế Thông tư số 33/2010/TT-BQP ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký và quản lý xe cơ giới của Quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký xe quân sự: Nếu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng và sẽ thực hiện cấp đổi theo kế hoạch của Cục Xe - Máy.

2. Biển số đăng ký, chứng nhận đăng ký xe quân sự đối với xe ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc của các cơ quan, đơn vị Quân đội làm kinh tế: Nếu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng và sẽ thực hiện cấp đổi theo quy định của Thông tư này trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

2. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Bế Xuân Trường

 

Collapse Luật Giao thông đường bộLuật Giao thông đường bộ
Collapse Luật Giao thông đường bộ 2008Luật Giao thông đường bộ 2008
Expand 1. Luật1. Luật
Expand Bảo hành, bảo dưỡng xe ô tôBảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
Expand Bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thôngBồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông
Expand Chi phí thẩm tra an toàn giao thông công trình đường bộ đang khai thácChi phí thẩm tra an toàn giao thông công trình đường bộ đang khai thác
Expand Chính sách xã hội hóa trong giao thông đường bộChính sách xã hội hóa trong giao thông đường bộ
Expand Cung cấp, quản lý & sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tôCung cấp, quản lý & sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô
Expand Cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộCải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Expand Cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tếCấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế
Expand Cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xeCấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe
Expand Học lại luật giao thông đường bộHọc lại luật giao thông đường bộ
Expand Khoảng cách an toàn giữa các xe cơ giới đang lưu thôngKhoảng cách an toàn giữa các xe cơ giới đang lưu thông
Expand Kinh doanh vận tải bằng xe ô tôKinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Expand Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo & bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộKiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo & bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ
Expand Niên hạn sử dụng của ô tôNiên hạn sử dụng của ô tô
Expand Phát hiện & xử lý các điểm đen nguy hiểm trên đường bộPhát hiện & xử lý các điểm đen nguy hiểm trên đường bộ
Expand Phối hợp cung cấp số liệu, dữ liệu về giao thông, tai nạn giao thông đường bộPhối hợp cung cấp số liệu, dữ liệu về giao thông, tai nạn giao thông đường bộ
Expand Quy định về thùng xe tải tự đổ, xe xi técQuy định về thùng xe tải tự đổ, xe xi téc
Expand Quy định về xếp hàng hóa trên xe ô tôQuy định về xếp hàng hóa trên xe ô tô
Expand Quản lý ô tô nước ngoài tham gia giao thông tại VNQuản lý ô tô nước ngoài tham gia giao thông tại VN
Expand Quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộQuản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Expand Quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường bộ cao tốcQuản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường bộ cao tốc
Expand Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộQuản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ
Expand Quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thônQuản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn
Expand Quỹ bảo trì đường bộQuỹ bảo trì đường bộ
Expand Thông báo người có hành vi vi phạm pháp luật về giao thôngThông báo người có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông
Expand Thực hiện Hiệp định giao thông qua biên giớiThực hiện Hiệp định giao thông qua biên giới
Expand Tiêu chuẩn, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xeTiêu chuẩn, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe
Expand Tiêu chuẩn, thẩm quyền của lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộTiêu chuẩn, thẩm quyền của lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộ
Expand Trung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộTrung tâm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ
Expand Tuần tra, kiểm soát giao thông của cảnh sát khác, công an xã với CSGTTuần tra, kiểm soát giao thông của cảnh sát khác, công an xã với CSGT
Expand Tín hiệu của xe được quyền ưu tiênTín hiệu của xe được quyền ưu tiên
Expand Tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá khổ, quá tảiTải trọng, khổ giới hạn đường bộ; lưu hành xe quá khổ, quá tải
Expand Tổ chức và hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xeTổ chức và hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xe
Expand Tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộTổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Expand Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểmDanh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm
Expand Vận chuyển khách du lịch bằng ô tôVận chuyển khách du lịch bằng ô tô
Expand Xét nghiệm nồng độ cồn trong máuXét nghiệm nồng độ cồn trong máu
Expand Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giớiĐiều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
Expand Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, sát hạnh lái xeĐiều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, sát hạnh lái xe
Expand Điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểmĐiều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm
Expand Đào tạo, chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộĐào tạo, chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
Expand Đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giớiĐào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới
Collapse Đăng ký xeĐăng ký xe
Thông tư 12/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe
Thông tư 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe
Thông tư 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe
Thông tư 37/2010/TT-BCA Quy định quy trình đăng ký xe
Thông tư 54/2015/TT-BCA Bổ sung điều 25a vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe
Thông tư 75/2011/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1.7 khoản 3 Điều 7 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe
Thông tư 102/2016/TT-BQP Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng
Thông tư 64/2017/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về đăng ký xe
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BCA Thông tư quy định về đăng ký xe
Thông tư 172/2018/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BQP Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ Quốc phòng
Expand Đào tạo, sát hạch, cấp, quản lý giấy phép lái xe trong Công an nhân dânĐào tạo, sát hạch, cấp, quản lý giấy phép lái xe trong Công an nhân dân
Expand Cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộCơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ
Expand Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điệnKiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện
Expand Nhiệm vụ quyền hạn của CSGT đường bộNhiệm vụ quyền hạn của CSGT đường bộ
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Quy trình lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tôQuy trình lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô
Expand Quản lý và bảo trì đường bộQuản lý và bảo trì đường bộ
Expand Quản lý đường đô thịQuản lý đường đô thị
Expand Quản lý, khai thác cầu chungQuản lý, khai thác cầu chung
Expand Quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường cao tốcQuản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ, đường cao tốc
Expand Hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, gắn máy, mô tô hai, ba bánh chở hàng, hành kháchHướng dẫn sử dụng xe thô sơ, gắn máy, mô tô hai, ba bánh chở hàng, hành khách
Expand Tiêu chuẩn chức danh làm việc tại trung tâm đăng kiểm, trạm kiểm tra tải trọng xeTiêu chuẩn chức danh làm việc tại trung tâm đăng kiểm, trạm kiểm tra tải trọng xe
Expand Tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu trên cầu đường bộTổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu trên cầu đường bộ
Expand Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông CGĐBBảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông CGĐB
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máySản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy
Expand Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộQuy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
Expand Luật Giao thông đường bộ 2001Luật Giao thông đường bộ 2001
Expand VBQPPL về giao thông đường bộ (cũ)VBQPPL về giao thông đường bộ (cũ)

Phụ lục đính kèm
 
Phụ lục.doc