Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 07/2021/TT-BTC | Ban hành: 25/01/2021| Hiệu lực: 11/03/2021 | Trạng thái: Chưa hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ TÀI CHÍNH
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 07/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2021

 

THÔNG TƯ

Quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và liên minh Châu Âu

__________

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu ký ngày 30 tháng 6 năm 2019 tại Hà Nội, Việt Nam;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu trong Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (Hiệp định EVFTA).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người khai hải quan.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

4. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.

Điều 3. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

1. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu:

a) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, người khai hải quan phải khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu và được khai bổ sung, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

c) Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ sau thời hạn hiệu lực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này vì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập khẩu hoặc các trường hợp xuất trình muộn khác, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) xem xét, quyết định việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA đối với các trường hợp cụ thể. Đối với trường hợp xuất trình muộn khác, hàng hóa phải được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

2. Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA thực hiện theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 05/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2021.

2. Đối với các tờ khai hải quan của mặt hàng nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA giai đoạn 2020-2022 và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn mức thuế quy định tại Hiệp định EVFTA và Nghị định số 111/2020/NĐ-CP thì người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ cho cơ quan hải quan để được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy Ban mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TCHQ (70b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

 

Collapse Luật Hải quanLuật Hải quan
Collapse Luật Hải quan 2014Luật Hải quan 2014
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Chuyển cửa khẩu làm thủ tục hải quanChuyển cửa khẩu làm thủ tục hải quan
Expand Cơ chế một cửa quốc gia trong thủ tục hải quanCơ chế một cửa quốc gia trong thủ tục hải quan
Expand Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt NamDanh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Expand Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhậpDanh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập
Expand Kiểm tra chất lượng và thông quan hàng hoáKiểm tra chất lượng và thông quan hàng hoá
Expand Kiểm tra, phát hiện chất phóng xạ tại các cửa khẩuKiểm tra, phát hiện chất phóng xạ tại các cửa khẩu
Expand Mã số hàng hóa nhập khẩu thuốc chữa bệnh & mỹ phẩmMã số hàng hóa nhập khẩu thuốc chữa bệnh & mỹ phẩm
Expand Phân loại hàng hóa; phân tích để phân loại, kiểm tra chất lượng & an toàn thực phẩm hàng hóaPhân loại hàng hóa; phân tích để phân loại, kiểm tra chất lượng & an toàn thực phẩm hàng hóa
Expand Thí điểm đại lý giảm sát hải quan thực hiện hiệp định vận tải đường bộ VN- TQThí điểm đại lý giảm sát hải quan thực hiện hiệp định vận tải đường bộ VN- TQ
Expand Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quanThủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan
Expand Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuTrị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Expand Tổ chức, hoạt động Tổng cục hải quan, hải quan các cấpTổ chức, hoạt động Tổng cục hải quan, hải quan các cấp
Expand Tờ khai Hải quan dùng cho ngườỉ xuất cảnh, nhập cảnhTờ khai Hải quan dùng cho ngườỉ xuất cảnh, nhập cảnh
Expand Tờ khai hải quan điện tửTờ khai hải quan điện tử
Expand Xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hải quanXử lý hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng giám sát hải quan
Expand Điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hải quanĐiều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hải quan
Expand Đại lý hải quan, chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quanĐại lý hải quan, chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
Expand Định mức hàng hoá được miễn thuếĐịnh mức hàng hoá được miễn thuế
Collapse Xác định xuất xứ hàng hóa và thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóaXác định xuất xứ hàng hóa và thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Thông tư 38/2018/TT-BTC Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thông tư 62/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTC Hợp nhất Thông tư Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thông tư 07/2021/TT-BTC Quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và liên minh Châu Âu
Expand Thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng hàng hóa Thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng hàng hóa
Expand Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quanQuản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Expand Quản lý hoạt động nhập khẩu phế liệuQuản lý hoạt động nhập khẩu phế liệu
Expand Hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quanHàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan
Expand Luật Hải quan 2001, sửa đổi 2005Luật Hải quan 2001, sửa đổi 2005
Expand Pháp lệnh Hải quan 1990Pháp lệnh Hải quan 1990
Expand Điều lệ Hải quan 1960Điều lệ Hải quan 1960