Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 26/2020/TT-BGTVT | Ban hành: 16/10/2020  |  Hiệu lực: 15/12/2020  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Số: 26/2020/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2020

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm

­­­­­­­­­­­____________

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 59/2018/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hướng dẫn việc dán nhãn năng lượng đối với xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu

“4. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ về việc dán nhãn năng lượng;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số lượng các kiểu loại xe dán nhãn năng lượng; Báo cáo về tiêu thụ nhiên liệu trung bình chung trong 01 năm của mỗi Cơ sở sản xuất và hoặc nhập khẩu;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo;

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện cơ giới giao thông đường bộ

1. Bãi bỏ khoản 6 Điều 12.

2. Sửa đổi khoản 4 Điều 13 như sau:

“4. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số lượng Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế đã cấp; Báo cáo sử dụng phôi Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Giao thông vận tải;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 7 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm gửi trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp theo;

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”.

3. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau:

“5. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác nghiệm thu xe cơ giới cải tạo;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số lượng Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đã cấp; Báo cáo sử dụng phôi Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 7 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm gửi trước ngày 20 tháng 1 của năm tiếp theo;

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở hàng 04 bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác kiểm tra lưu hành Xe;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo tổng số lượt kiểm tra Xe, tổng số lượt Xe đạt, tổng số lượt Xe không đạt; Báo cáo sử dụng phôi Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị đăng kiểm;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 hàng tháng;

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định hàng tháng;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”.

2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 20.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 17 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

“8. Thực hiện chế độ lưu trữ theo quy định và báo cáo kết quả thực hiện công tác đăng kiểm theo các nội dung sau:

a) Tên báo cáo: Công tác giám sát kỹ thuật phương tiện thủy nội địa;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo số lượt kiểm tra phương tiện phân theo loại hình;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các đơn vị đăng kiểm;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 28 hàng tháng;

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 26 tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 25 của tháng kỳ báo cáo;

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế

e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm;

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm;

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 11 năm báo cáo;

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 7. Bổ sung các Phụ lục quy định biểu mẫu báo cáo

1. Bổ sung Phụ lục XII vào Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở hàng 04 bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ tương ứng Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung Phụ lục XII vào Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tương ứng Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bổ sung Phụ lục XI vào Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế tương ứng Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Bổ sung Phụ lục XI vào Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới tương ứng Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, VP(KSTTHC-05).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Đông

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XII

MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA XE

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM: ……………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA XE

(Từ ngày .... đến ngày ….)

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Công tác kiểm tra:

TT

Thu 100% giá kiểm tra

Thu 25%-50% giá kiểm tra

Không thu

Số lượt

Giá kiểm tra

Số lượt

Giá kiểm tra

Số lượt

Giá kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng số lượt đạt tiêu chuẩn: ……….; - Tổng số lượt không đạt tiêu chuẩn: ……..- Tổng số đã kiểm tra: ………;

2. Sử dụng phôi Giấy chứng nhận an toàn và Tem lưu hành:

Nhận mới trong kỳ

(từ ngày .... Đến ngày...)

Sử dụng

Hư hỏng

Còn tồn

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Lãnh đạo ký và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XII

MẪU BÁO CÁO SỐ LƯỢT KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN PHÂN THEO LOẠI HÌNH

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM: ……………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO SỐ LƯỢT KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHÂN THEO LOẠI HÌNH

(Từ ngày … tháng … đến ngày … tháng … năm ….)

Loại hình kiểm tra

Tháng XX

Tháng XX+1

Tỷ lệ đạt tháng XX+1 so với tháng XX (%)

Tồn tại, hạn chế Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

Đề xuất, kiến nghị

Kiểm tra đóng mới

 

 

 

 

 

Kiểm tra lần đầu

 

 

 

 

 

Kiểm tra định kỳ

 

 

 

 

 

Kiểm tra hàng năm

 

 

 

 

 

Kiểm tra trên đà

 

 

 

 

 

Kiểm tra bất thường

 

 

 

 

 

Tổng số lượt kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

…., ngày … tháng … năm …
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Lãnh đạo ký và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XI

MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA XE

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM: ……………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA XE

(Từ ngày .... đến ngày …)

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Công tác kiểm tra:

TT

Thu 100% giá kiểm tra

Thu 25%-50% giá kiểm tra

Không thu

Số lượt

Giá kiểm tra

Số lượt

Giá kiểm tra

Số lượt

Giá kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

- Tổng số lượt đạt tiêu chuẩn: ……….; - Tổng số lượt không đạt tiêu chuẩn: ……..- Tổng số đã kiểm tra: ………;

2. Sử dụng phôi Giấy chứng nhận an toàn và Tem lưu hành:

Nhận mới trong kỳ

(từ ngày .... Đến ngày....)

Sử dụng

Hư hỏng

Còn tồn

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Lãnh đạo ký và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHỤ LỤC XI

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP

Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 11 năm ...

STT

Nội dung

Số liệu năm trước

Năm báo cáo

I

Số lượng doanh nghiệp

 

 

I.1

- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

I.2

- Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước

 

 

II

Tình hình cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại

 

 

II.1

Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cho đối tượng (I.1)

 

 

II.2

Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cho đối tượng (I.2)

 

 

III

Số lượng xe sản xuất, lắp ráp

 

 

III.1

Số lượng xe do đối tượng I.1 sản xuất, lắp ráp

 

 

III.2

Số lượng xe do đối tượng I.2 sản xuất, lắp ráp

 

 

 

 

…., ngày … tháng … năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và đóng dấu)

 

Collapse Chế độ báo cáo, họp của cơ quan hành chínhChế độ báo cáo, họp của cơ quan hành chính
Collapse VBQPPL TRUNG ƯƠNGVBQPPL TRUNG ƯƠNG
Nghị định 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
Quyết định 45/2018/QĐ-TTg Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước
Quyết định 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
Thông tư 02/2019/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
Thông tư 2682/2019/TT-BNG Quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao
Thông tư 09/2019/TT-NHNN Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư 14/2019/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước
Thông tư 03/2019/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều khoản của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước và hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thông tư 44/2019/TT-BGTVT Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thông tư 42/2019/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành
Thông tư 38/2019/TT-BYT Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Thông tư 12/2019/TT-BTP Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
Thông tư 29/2019/TT-BTNMT Quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trưòng
Thông tư 01/2020/TT-BNNPTNT Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 16/2020/TT-BTC Quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Thông tư 58/2020/TT-BQP Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng
Thông tư 39/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo tại một số Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Thông tư 40/2020/TT-BTC Hướng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập
Thông tư 19/2020/TT-BGDĐT Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư 84/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Thông tư 26/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm
Thông tư 01/2020/TT-VPCP Quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ
Thông tư 28/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không
Thông tư 24/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt
Thông tư 05/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG