Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư 83/2015/TT-BGTVT | Ban hành: 30/12/2015  |  Hiệu lực: 01/03/2016  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 83/2015/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015

                            

                                                            

THÔNG TƯ

Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa

_______________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; 

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa.

Điều 2. Vị trí và chức năng của Cảng vụ đường thuỷ nội địa

1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và bảo vệ môi trường.

2. Cảng vụ đường thuỷ nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

 

Chương II

PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

 

Điều 3. Phạm vi quản lý

1. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam bao gồm các cảng, bến thuỷ nội địa sau đây (trừ bến khách ngang sông):

a) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia;

b) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng trên địa giới nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Cảng, bến thuỷ nội địa có vùng đất, vùng nước vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa địa phương hoặc cảng, bến thuỷ nội địa có vùng đất, vùng nước vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia vừa trên vùng nước cảng biển;

d) Cảng, bến thuỷ nội địa khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.

2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải bao gồm các cảng, bến thuỷ nội địa sau đây:

a) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa địa phương;

b) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương;

c) Cảng, bến thuỷ nội địa khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Quy định nơi neo đậu cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển trong vùng nư­ớc cảng, bến thủy nội địa.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, an ninh và bảo vệ môi tr­ường của ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển; kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và ng­ười lái phư­ơng tiện; cấp phép cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

3. Không cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển không bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường hoặc cảng, bến thủy nội địa không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Tiếp nhận và thông báo tình hình luồng, tuyến cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển tại cảng, bến thủy nội địa.

5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện những quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa.

6. Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cảng, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời.

7. Giám sát việc khai thác, sử dụng cảng, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ chức cá nhân khai thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cảng hoặc kiến nghị đình chỉ hoạt động bến khi xét thấy có ảnh h­ưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình.

8. Tổ chức tìm kiếm, cứu ngư­ời, hàng hóa, ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển bị nạn trong vùng nư­ớc cảng, bến thủy nội địa.

9. Huy động phư­ơng tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến thủy nội địa để tham gia cứu ngư­ời, hàng hóa, ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển trong tr­ường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa.

10. Chủ trì kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng, bến và các ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển hoạt động trong vùng nước Cảng vụ đường thủy nội địa quản lý; tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn.

11. Xử phạt vi phạm hành chính; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

12. Thẩm định hồ sơ đánh giá an ninh cảng thủy nội địa, thẩm định kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa; thực hiện xác nhận trình báo đường thủy nội địa.

13. Theo dõi, giám sát việc xếp hàng hóa lên phương tiện trong vùng đất, vùng nước cảng, bến thủy nội địa;

14. Chủ trì, phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nư­ớc khác thực hiện công tác bảo đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong khu vực cảng, bến thủy nội địa.

15. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu.

16. Quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí, định biên đư­ợc giao và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.

17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Cục tr­ưởng Cục Đư­ờng thuỷ nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.

 

Chương III

TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

 

Điều 5. Hệ thống tổ chức

1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam được tổ chức theo khu vực do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, giải thể theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.

2. Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

Điều 6. Nguyên tắc hoạt động

1. Tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa phải tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014, Thông tư này và các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam.

3. Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam.

Điều 7. Cơ cấu tổ chức

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cảng vụ đường thủy nội địa bao gồm:

a) Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ gồm: Tài chính; Pháp chế; Quản lý cảng, bến; Thanh tra - An toàn (đối với Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam); ngoài ra, tùy theo điều kiện cụ thể có thể thành lập bổ sung bộ phận nghiệp vụ khác;

b) Các Đại diện Cảng vụ đường thuỷ nội địa.

2. Đại diện Cảng vụ đường thuỷ nội địa được sử dụng con dấu riêng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thuỷ nội địa. Tuỳ theo yêu cầu và địa bàn quản lý thực tế, Đại diện Cảng vụ đường thuỷ nội địa có thể tổ chức các Tổ Cảng vụ đường thuỷ nội địa và do Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa quyết định.

3. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các bộ phận nghiệp vụ, Đại diện Cảng vụ đường thuỷ nội địa do Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận nghiệp vụ và Đại diện Cảng vụ do Giám đốc Cảng vụ đường thuỷ nội địa quy định.

Điều 8. Các chức danh lãnh đạo, quản lý và Cảng vụ viên Cảng vụ đường thuỷ nội địa

1. Các chức danh lãnh đạo, quản lý Cảng vụ đường thủy nội địa

Cảng vụ đường thuỷ nội địa do Giám đốc lãnh đạo, có Phó Giám đốc giúp việc. Giám đốc là người đứng đầu cơ quan Cảng vụ đường thuỷ nội địa, điều hành hoạt động Cảng vụ theo chế độ thủ trưởng; Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về phần việc được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, có một Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ quyền điều hành Cảng vụ.

Đại diện Cảng vụ đường thuỷ nội địa do Trưởng Đại diện lãnh đạo, có Phó Trưởng Đại diện giúp việc.

a) Đối với Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam:

Giám đốc do Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng Đại diện do Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh khác thuộc Cảng vụ đường thuỷ nội địa theo phân cấp quản lý các chức danh lãnh đạo, quản lý của Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam.

b) Đối với Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải:

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bố trí các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Cảng vụ đường thuỷ nội địa địa phương được thực hiện theo phân cấp quản lý các chức danh lãnh đạo, quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Cảng vụ viên Cảng vụ đường thủy nội địa được tuyển dụng để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa và đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cảng vụ viên do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

Điều 9. Biên chế và chế độ đối với công chức, viên chức và lao động hợp đồng làm việc tại Cảng vụ đường thủy nội địa

1. Biên chế Cảng vụ đường thuỷ nội địa

a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao hàng năm cho Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam theo quy định của pháp luật;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hàng năm cho Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

2. Công chức, viên chức, người lao động hợp đồng làm việc tại các Cảng vụ đường thuỷ nội địa được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và pháp luật về lao động; được xếp lương, trả lương và hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

3. Công chức, viên chức Cảng vụ đường thuỷ nội địa được cấp trang phục theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định và phải sử dụng trang phục khi thi hành công vụ.

Điều 10. Kinh phí hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa

Kinh phí hoạt động và cơ chế tài chính của Cảng vụ đường thuỷ nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016. Bãi bỏ Thông tư số 34/2010/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận :                                                                                 

- Như khoản 2 Điều 12;

- Các Bộ: Tư pháp, Nội vụ, Công an, Quốc phòng,

Tài chính, NN&PTNT, KH&ĐT, TN & MT;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- UB An toàn giao thông Quốc gia;

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;

- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;

- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Đinh La Thăng

 

6

 

Collapse Luật Giao thông đường thủy nội địaLuật Giao thông đường thủy nội địa
Collapse Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, sửa đổi 2014Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, sửa đổi 2014
Expand 1. Luật1. Luật
Expand 2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành2. Hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành
Expand Cấp kỹ thuật đường thủy nội địaCấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Expand Hoạt động tuần tra, kiểm soát của CSGT đường thủyHoạt động tuần tra, kiểm soát của CSGT đường thủy
Expand Hướng dẫn thực hiện Hiệp định vận tải thủyHướng dẫn thực hiện Hiệp định vận tải thủy
Expand Khảo sát, thông báo luồng đường thủy nội địaKhảo sát, thông báo luồng đường thủy nội địa
Expand Kinh doanh vận tải thủy nội địaKinh doanh vận tải thủy nội địa
Expand Kinh phí, định mức quản lý, bảo trì phương tiện, đường thủy nội địaKinh phí, định mức quản lý, bảo trì phương tiện, đường thủy nội địa
Expand Những quy định khácNhững quy định khác
Expand Niên hạn sử dụng, niên hạn được phép nhập khẩu phương tiện thuỷ nội địaNiên hạn sử dụng, niên hạn được phép nhập khẩu phương tiện thuỷ nội địa
Expand Nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địaNạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa
Expand Quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sôngQuy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
Expand Quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địaQuản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Expand Quản lý đường thủy nội địaQuản lý đường thủy nội địa
Expand Quản lý, phân loại, xếp loại cảng, bến thủy nội địaQuản lý, phân loại, xếp loại cảng, bến thủy nội địa
Expand Thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địaThủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa
Expand Trang phục, phù hiệu ... của CBVC nhân viên cảng vụ thủy nội địaTrang phục, phù hiệu ... của CBVC nhân viên cảng vụ thủy nội địa
Expand Trách nhiệm thuyền viên, người lái & định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thuỷ nội địaTrách nhiệm thuyền viên, người lái & định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thuỷ nội địa
Collapse Tổ chức hoạt động Cảng vụ đường thủy nội địaTổ chức hoạt động Cảng vụ đường thủy nội địa
Quyết định 32/2004/QĐ-BGTVT Về tổ chức, hoạt động của Cảng vụ đường thuỷ nội địa
Thông tư 34/2010/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
Thông tư 83/2015/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
Expand Tổ chức và hoạt động của hoa tiêu đường thủy nội địaTổ chức và hoạt động của hoa tiêu đường thủy nội địa
Expand Vận tải hàng hóa nguy hiểmVận tải hàng hóa nguy hiểm
Expand Vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng phương tiện thủy nội địaVận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng phương tiện thủy nội địa
Expand Vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốcVận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc
Expand Áo phao, dụng cụ cứu sinh cho hành khách trên phương tiện vận tải ngang sôngÁo phao, dụng cụ cứu sinh cho hành khách trên phương tiện vận tải ngang sông
Expand Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địaĐiều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa
Expand Điều tiết khống chế đảm bảo giao thông, chống va trôi trên đường thủy nội địaĐiều tiết khống chế đảm bảo giao thông, chống va trôi trên đường thủy nội địa
Expand Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủyĐiều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy
Expand Đào tạo, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địaĐào tạo, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Expand Đăng kiểm phương tiện thủy nội địaĐăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Expand Quản lý, đăng ký phương tiện thủy nội địaQuản lý, đăng ký phương tiện thủy nội địa
Expand Đăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sựĐăng ký, quản lý, sử dụng tàu thuyền quân sự
Expand Đảm bảo an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu nước ngoàiĐảm bảo an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu nước ngoài
Expand Đảm bảo an toàn cho tàu khách, tàu du lịchĐảm bảo an toàn cho tàu khách, tàu du lịch
Expand Biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ ATKT & BVMT cấp cho tàu biển, phương tiện thuỷ nội địaBiểu mẫu giấy chứng nhận, sổ ATKT & BVMT cấp cho tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa
Expand Xác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địaXác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường thủy nội địa
Expand Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đường thủy nội địaĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đường thủy nội địa
Expand Chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địaChế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand VBQPPL giao thông đường thủy nội địa (cũ)VBQPPL giao thông đường thủy nội địa (cũ)