Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH | Ban hành: 20/07/2015  |  Hiệu lực: 01/01/2010  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 01/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015

 

LUẬT

Quy hoạch đô thị

______

 

Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Căn c Hiến pp nưc Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đưc sa đổi, b sung một s điều theo Ngh quyết s 51/2001/QH10;

Quốc hi ban nh Lut quy hoch đô thị[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đô th là khu vc tập trung dân sinh sng có mật đ cao và ch yếu hot động trong nh vc kinh tế phi nông nghip, là trung tâm chính tr, hành cnh, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy s phát trin kinh tế - xã hi ca quc gia hoặc mt vùng lãnh th, mt đa phương, bao gm nội thành, ngoi thành ca thành ph; ni thị, ngoi th ca th xã; th trn.

2. Đô th mới là đô th d kiến hình thành trong tương lai theo định hưng quy hoch tổng th h thng đô th quốc gia, đưc đầu tưy dng từng bưc đt các tiêu chí ca đô th theo quy định ca pháp lut.

3. Khu đô th mới là mt khu vc trong đô thị, đưc đầu tưy dựng mi đồng b v htng k thut, h tng xã hội và nhà .

4. Quy hoch đô th là việc t chc kng gian, kiến trúc, cnh quan đô thị, hthống công trình htng k thut, công trình htng xã hi và nhà ở đtạo lập môi trưng sng thích hp cho ngưi dân sng trong đô thị, đưc th hin tng qua đồ án quy hoch đô th.

5. Nhiệm vụ quy hoạch các yêu cầu vni dung nghiên cu và t chc thc hiện đưc cơ quan có thm quyn phê duyt m cơ s đ lập đ án quy hoạch đô th.

6. Đ án quy hoch đô th là i liu th hin ni dung ca quy hoch đô thị, bao gồm c bn vẽ, mô hình, thuyết minh và quy đnh quản lý theo quy hoạch đô th.

7. Quy hoch chung là việc t chc không gian, h thng các công trình hạ tng k thut, công trình h tng xã hội và nhà cho mt đô th phù hp vi sphát triển kinh tế - xã hi ca đô th, bảo đảm quc phòng, an ninh và phát trin bn vững.

8. Quy hoch pn khu là vic phân chia và xác định chc năng, ch tiêu sdụng đất quy hoch đô th ca các khu đt, mng lưi công trình h tng kthut, ng trình h tng xã hi trong mt khu vực đô th nhằm cụ th hóa ni dung quy hoch chung.

9. Quy hoch chi tiết là việc phân chia và c đnh ch tiêu s dng đt quy hoch đô thị, yêu cu qun lý kiến trúc, cnh quan ca tng lô đt; b trí ng trình h tng k thut, công trình h tng xã hi nhằm cụ th a ni dung ca quy hoch pn khu hoặc quy hoch chung.

10. Thi hạn quy hoạch đô th là khong thi gian đưc xác định đ m sd báo, tính toán các ch tu kinh tế - k thuật cho việc lập đ án quy hoch đô th.

11. Thi hn hiệu lc ca quy hoạch đô th là khong thi gian đưc nh tkhi đ án quy hoch đô th đưc phê duyệt đến khi có quyết đnh điu chnh hoặc hủy bỏ.

12. Kiến trúc đô th là t hp các vt th trong đô th, bao gồm c công trình kiến trúc, kthut, ngh thut, qung o mà s tồn ti, hình nh, kiểu dáng ca chúng chi phối hoặc nh hưng trc tiếp đến cnh quan đô thị.

13. Không gian đô th là không gian bao gm các vật th kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nưc trong đô th có nh hưng trc tiếp đến cnh quan đô th.

14. Cảnh quan đô th là không gian c th có nhiu ớng quan sát trong đô th như kng gian trưc t hp kiến trúc, qung trưng, đường ph, , đưng đi bộ, công viên, thảm thc vt, n y, vưn hoa, đồi, núi, gò đt, đo, cù lao, triền đt tnhiên, dải đt ven b bin, mặt hồ, mặt sông, kênh, rch trong đô th kng gian s dng chung thuc đô th.

15. Ch tiêu s dụng đt quy hoch đô th ch tiêu đ qun lý phát triển kng gian, kiến trúc đưc xác định c th cho mt khu vc hay mt lô đất bao gồm mật đ y dựng, h s s dụng đt, chiều cao y dựng ti đa, ti thiểu ca công trình.

16. Chng ch quy hoch là văn bn do cơ quan thẩm quyn cp xác định các s liu và thông tin liên quan ca mt khu vc hoặc mt lô đất theo đ án quy hoch đô th đã đưc phê duyt.

17. Giy phép quy hoch là văn bn do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chđu tư m n cứ lp quy hoạch chi tiết hoc lp d án đu tư y dng ng trình.

18. H tầng kỹ thut khung là h thống các công trình h tng kthuật chính cấp đô thị, bao gồm c trc giao thông, tuyến truyền ti năng ợng, tuyến truyền dn cp nưc, tuyến cng thoát nước, tuyến tng tin vin thông và c công trình đu mi k thut.

19. Không gian ngm là không gian dưi mặt đất đưc quy hoch đ s dng cho mc đích y dng công trình ngầm đô thị.

Điều 4. Phân loại đô th[2]

1. Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí cơ bản sau đây:

a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị;

b) Quy mô dân số;

c) Mật độ dân số;

d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.

2. Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể việc phân loại đô thị phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 5. Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị

Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, kế hoạch sử dụng đất đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị

1. Cụ thể hóa Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia và các quy hoạch vùng liên quan; phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi đô thị; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.

2. Dự báo khoa học, đáp ứng được yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn khác có liên quan.

3. Bảo vệ môi trường, phòng ngừa hiểm họa ảnh hưởng đến cộng đồng, cải thiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hóa, lịch sử và nét đặc trưng địa phương thông qua việc đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy hoạch đô thị.

4. Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

5. Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị và không gian ngầm; phát triển hài hòa giữa các khu vực trong đô thị.

6. Đáp ứng nhu cầu sử dụng nhà ở, công trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, thương mại, công viên, cây xanh, mặt nước và công trình hạ tầng xã hội khác.

7. Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm sự kết nối, thống nhất giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và sự liên thông với các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, quốc gia và quốc tế.

Điều 7. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị

Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị phải theo trình tự sau đây:

1. Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị.

2. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị.

3. Lập đồ án quy hoạch đô thị.

4. Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị

1. Tổ chức, cá nhân trong nước có quyền tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ý kiến về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình trong hoạt động quy hoạch đô thị.

3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trong hoạt động quy hoạch đô thị phải tạo điều kiện cho việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị.

4. Ý kiến của tổ chức, cá nhân về hoạt động quy hoạch đô thị phải được tổng hợp, nghiên cứu và công khai.

Điều 9. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị

1. Hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị và cung cấp tài liệu về đồ án quy hoạch đô thị cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị

1. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị phải có tư cách pháp nhân; đủ điều kiện về số lượng, năng lực chuyên môn của cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị, năng lực quản lý và các điều kiện kỹ thuật phù hợp với công việc đảm nhận.

2. Cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị phải có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp và có năng lực phù hợp với công việc được đảm nhận.

3. Tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.

4. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị; thẩm quyền, trình tự cấp chứng chỉ hành nghề.

Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị

1. Việc lập quy hoạch đô thị phải do tổ chức tư vấn thực hiện. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được lựa chọn thông qua hình thức chỉ định hoặc thi tuyển.

2. Chính phủ quy định cụ thể hình thức chỉ định, thi tuyển để lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị.

Điều 12. Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị

1. Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị bao gồm:

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng để lập và tổ chức thực hiện quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh;

b) Kinh phí của tổ chức, cá nhân được sử dụng để lập quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ kinh phí để lập quy hoạch đô thị.

3. Kinh phí từ ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị được sử dụng cho các công việc sau đây:

a) Khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập quy hoạch đô thị;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị;

c) Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô thị;

d) Công bố, công khai quy hoạch đô thị;

đ) Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị ngoài thực địa;

e) Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

g) Các công việc khác liên quan đến công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.

4. Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.

Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.

3. Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

4. Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị.

6. T chc, quản lý hoạt động đào to, bồi dưng nguồn nhân lực, nghiên cu, ng dụng khoa hc và công ngh trong hoạt động quy hoch đô th.

7. Hp tác quc tế trong hoạt động quy hoch đô th.

8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị.

Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị trong phạm vi cả nước.

2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị; chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

Điều 15. Thanh tra quy hoạch đô thị

1. Thanh tra xây dựng thực hiện chức năng thanh tra quy hoạch đô thị.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 16. Các hành vi bị cấm

1. Không thực hiện trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị.

2. Chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị không đủ điều kiện năng lực.

3. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị không đúng quy định của Luật này.

4. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị.

5. Cấp giấy phép quy hoạch trái với quy định của Luật này.

6. Cấp chứng chỉ quy hoạch tại các khu vực chưa có quy hoạch đô thị được phê duyệt.

7. Từ chối cung cấp thông tin, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cung cấp sai thông tin về quy hoạch đô thị.

8. Cố ý vi phạm quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

9. Phá hoại không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

10. Cắm mốc giới sai lệch; phá hoại, làm sai lệch mốc giới quy hoạch đô thị.

11. Cản trở, gây khó khăn cho việc lập và thực hiện quy hoạch đô thị.

Chương II

LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Mục 1. TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 17. Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia

1. Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia được lập nhằm xác định mạng lưới đô thị cả nước làm cơ sở lập quy hoạch đô thị.

2. Bộ Xây dựng căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tổ chức lập Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 18. Các loại quy hoạch đô thị

1. Quy hoạch đô thị gồm các loại sau đây:

a) Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới;

b) Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới;

c) Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.

2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đối với thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.

3. Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị

1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã tổ chức lập quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân quận tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.

5. Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.

6. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.

7. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.

Mục 2. LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 20. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 7 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.

Ủy ban nhân dân có liên quan, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 7 Điều 19 của Luật này trong việc lấy ý kiến.

2. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị.

4. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt.

Điều 21. Hình thức, thời gian lấy ý kiến

1. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

2. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng.

4. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Mục 3. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 22. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị

1. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị phải xác định quan điểm và mục tiêu phát triển phù hợp với yêu cầu của từng đô thị, của từng khu vực lập quy hoạch để làm cơ sở cho việc nghiên cứu lập đồ án quy hoạch đô thị.

2. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Luật này.

Điều 23. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị

1. Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị phải xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở rộng đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực ngoại thị; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

2. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu phải xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để bảo đảm phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

3. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết phải xác định giới hạn về chỉ tiêu sử dụng đất, dân số; yêu cầu, nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

4. Trường hợp quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị, nhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch phát triển cân bằng, ổn định, giữ gìn được không gian kiến trúc và nét đặc trưng của đô thị, nâng cao điều kiện sống của người dân.

5. Trường hợp quy hoạch đô thị mới, khu đô thị mới, nhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và kết nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài đô thị, có không gian kiến trúc và môi trường sống hiện đại.

Mục 4. LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Điều 24. Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị

1. Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.

2. Quy hoạch ngành đã được phê duyệt.

3. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

4. Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn ngành.

5. Bản đồ địa hình do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.

6. Tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội của địa phương và ngành có liên quan.

Điều 25. Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương

1. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; mô hình phát triển, cấu trúc phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, kể cả không gian ngầm; định hướng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khung; đánh giá môi trường chiến lược; chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

2. Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương được thể hiện theo tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000. Đồ án quy hoạch phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực dự kiến phát triển.

3. Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương từ 20 đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm.

4. Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị và quy hoạch phân khu trong đô thị.

Điều 26. Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã

1. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, trung tâm chính trị - hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dc, đào to, y tế, công viên y xanh, th dc, th thao cấp đô th; quy hoch h thống công trình h tng kthut khung trên mặt đt, trên cao và ngầm dưi đt; đánh giá môi trưng chiến lược; kế hoch ưu tiên đu tư và ngun lc thc hin.

2. Bản v ca đ án quy hoch chung thành ph thuc tnh, th xã đưc thhin theo tl 1/10.000 hoặc 1/25.000. Đ án quy hoạch phải th hin rõ khu vc ni th các khu vc d kiến pt trin.

3. Thi hn quy hoạch đối vi quy hoạch chung thành ph thuộc tỉnh, th t 20 đến 25 năm.

4. Đ án quy hoch chung thành ph thuc tỉnh, th xã đã đưc phê duyệt là cơ s đ lp quy hoch phân khu, quy hoạch chi tiết c khu vc lp d án đu tư y dng htng k thuật khung trong đô thị.

Điều 27. Đ án quy hoch chung thị trn

1. Ni dung đ án quy hoch chung th trấn bao gồm việc xác đnh mc tiêu, động lc phát trin, quy mô n s, đt đai, ch tiêu vh tng xã hội, h tng kthut ca đô th; t chức kng gian đô th, quy hoch công trình htầng xã hi, hthống công trình h tng k thut, đánh giá môi trưng chiến lưc; kế hoch ưu tiên đầu tư và ngun lực thc hin.

2. Bản v ca đ án quy hoch chung th trn đưc th hin theo tl 1/5.000 hoặc 1/10.000.

3. Thi hn quy hoch đi vi quy hoch chung thị trn t 10 đến 15 năm.

4. Đ án quy hoch chung th trấn đã đưc phê duyệt là sđlp quy hoạch chi tiết các khu vc lp d án đu tư xây dng htng k thuật trong đô thị.

Điều 28. Đ án quy hoch chung đô th mi

1. Ni dung đ án quy hoch chung đô th mi bao gm việc phân tích và làm rõ shình tnh pt trin ca đô th; nghiên cu v mô hình pt triển không gian, kiến trúc, môi trưng phù hp vi nh cht, chc năng ca đô thị; xác định các giai đon phát trin, kế hoch thc hiện, các d án có nh chất to động lc hình thành phát triển đô th mi và mô nh quản lý phát trin đô thị; đánh giá môi trưng chiến lưc.

2. Bản v ca đ án quy hoch chung đô th mi đưc th hin theo t l 1/10.000 hoặc 1/25.000.

3. Thi hn quy hoch đi vi quy hoch chung đô th mi t 20 đến 25 năm.

4. Đ án quy hoch chung đô th mi đã đưc phê duyệt là s đ lập quy hoch pn khu, quy hoch chi tiết các khu vc lp d án đầu tư h tng kthut khung trong đô th mới.

Điều 29. Đ án quy hoch phân khu

1. Ni dung đ án quy hoch phân khu bao gm việc xác đnh chc năng sdụng cho từng khu đt; nguyên tắc t chức kng gian, kiến trúc cnh quan cho toàn khu vc lp quy hoch; ch tiêu v n số, s dụng đt, h tng k thut đi vi từng ô ph; b trí ng trình hạ tng xã hội phù hp với nhu cầu s dụng; b trí mng lưi các công trình h tng kthut đến c trc đưng ph phù hp vi các giai đon phát trin ca toàn đô th; đánh giá môi trưng chiến c.

2. Bản v ca đ án quy hoch phân khu đưc th hin theo t l 1/5.000 hoặc 1/2.000.

3. Thi hạn quy hoch đi vi quy hoch phân khu đưc xác đnh trên cơ sthi hạn quy hoch chung và yêu cu qun , phát trin đô th.

4. Đ án quy hoch phân khu đã đưc phê duyệt là cơ sđc đnh các d án đu tư y dựng trong đô th và lập quy hoch chi tiết.

Điều 30. Đ án quy hoch chi tiết

1. Nội dung đ án quy hoch chi tiết bao gm việc xác đnh ch tiêu v n s, h tng xã hội, h tng k thut và yêu cầu t chc không gian, kiến trúc cho toàn khu vc quy hoch; bố trí công trình hạ tng xã hi phù hp vi nhu cu s dụng; ch tiêu s dng đt và yêu cầu v kiến trúc công trình đi vi tng lô đt; b trí mng lưi các công trình hạ tng k thuật đến ranh gii lô đt; đánh giá môi trưng chiến lưc.

2. Bản vca đ án quy hoch chi tiết đưc thhiện theo t l1/500.

3. Thi hn quy hoạch đi vi c quy hoạch chi tiết đưc xác đnh trên sthi hạn quy hoch phân khu và theo yêu cầu qun lý, nhu cu đầu tư.

4. Đ án quy hoch chi tiết đã đưc phê duyệt là s đ cp giấy phép xây dựng và lp d án đu tưy dng.

Điều 31. Lp quy hoch để ci to, chnh trang đô th; phát triển khu đô thị mi và trục đưng mi trong đô thị

1. Khi lp quy hoch đ ci to, chnh trang đô thphi đánh giá hiện trạng sdụng đt, công trình h tng xã hội, h tng k thuật, các yếu t v văn hóa - xã hi, môi trưng ca đô thị, ca khu vc lập quy hoch đ có gii pháp b sung, điu chnh hp lý nhm khai thác, s dụng tiết kim, hiệu qu đất đô th, bo đảm yêu cầu s dụng v h tng xã hi và h tng k thut; gi gìn, phát huy đưc bn sc, không gian kiến trúc và cnh quan đô thị.

2. Khi lp quy hoch khu đô th mi phi bảo đảm nguyên tắc s dụng đt hp , tiết kim, tận dụng hiu quh thng h tng hiện có, gắn kết chặt chgia khu vc phát triển mi và đô th hiện ; bo đm s đồng b và hoàn thiện v h thống các công trình hạ tng xã hi, h tng kthuật và dch v đô th; hài hòa gia các khu vc phát trin mi vi các khu vc dân cư hin có; bảo v tài nguyên thiên nhiên và gìn gi bản sắc ca các khu vc.

3. Việc lp quy hoch chi tiết trc đưng mi trong đô th phải bo đảm các yêu cầu sau:

a) Phạm vi lp quy hoch ti thiểu là 50 mét mi bên k t phía ngoài ch gii đưng đ ca tuyến đường d kiến;

b) Khai thác hiu qu quđất hai n đưng; nghiên cu không gian kiến trúc, hình khi công trình, khong lùi ca các công trình c thể, bo đảm tăng cưng tính chnh th và tính đặc trưng ca khu vc.

Điều 32. Thiết kế đô thị

1. Thiết kế đô th là mt nội dung ca đ án quy hoch đô th đưc thc hin theo quy đnh ti các khon 1, 2 và 3 Điu 33 ca Luật y.

2. Trưng hợp khu vc đô th đã cơ bn n đnh chc năng s dụng ca các lô đất thì không phải lập đ án quy hoch đô thị, nhưng phi lập đ án thiết kế đô th riêng đ m cơ s quản lý đu tư y dng và cấp phép y dựng. Ni dung đ án thiết kế đô th riêng được thc hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 33 ca Luậty.

3. Vic t chc lp, thẩm định và phê duyệt đ án thiết kế đô th riêng đưc thc hin theo quy đnh đi vi đ án quy hoạch chi tiết ti c điu 19, 20, 21, 41, 42, 43, 44 và 45 ca Luật y.

Điều 33. Ni dung thiết kế đô thị

1. Ni dung thiết kế đô th trong đ án quy hoch chung bao gm việc xác định các vùng kiến trúc, cnh quan trong đô th; đxuất t chc không gian trong các khu trung m, khu vc ca ngõ đô th, trc kng gian chính, qung trưng ln, kng gian cây xanh, mặt nưc và điểm nhấn trong đô thị.

2. Nội dung thiết kế đô th trong đ án quy hoch phân khu bao gồm việc xác định ch tiêu khống chế v khong lùi, cảnh quan đô th dc các trc đưng chính, khu trung tâm; các khu vc không gian m, các công trình điểm nhấn và từng ô ph cho khu vc thiết kế.

3. Nội dung thiết kế đô th trong đ án quy hoch chi tiết bao gồm việc xác đnh c công trình đim nhấn trong khu vc quy hoạch theo các hướng tm nhìn, tầng cao xây dng công trình cho tng lô đất và cho toàn khu vực; khong i ca công trình trên tng đường ph và ngã ph; c định hình khi, màu sc, hình thc kiến trúc chủ đạo ca các công trình kiến trúc; h thống y xanh, mt nước, qung trường.

4. Nội dung thiết kế đô th ca đ án thiết kế đô th riêng bao gm việc xác định tng cao xây dng cho tng ng trình; khong lùi ca công trình trên tng đưng ph và ngã ph;c đnh màu sắc, vật liu, hình thc, chi tiết kiến trúc ca các công trình các vt th kiến trúc kc; t chc y xanh công cng, sân vườn, y xanh đưng ph và mặt nưc.

Điều 34. Quy đnh qun lý theo đ án quy hoch đô th, thiết kế đô thị

1. Quy đnh qun lý theo đ án quy hoch đô th, thiết kế đô th các quy định v ch tiêu s dụng đất ti từng khu vc hoặc lô đt, c tng s k thuật ca hthống h tng kthut, t chc kng gian, kiến trúc, cnh quan trong khu vc lp quy hoch đô th.

2. Trên cơ snội dung bn vẽ, thuyết minh ca đ án quy hoch đô th, thiết kế đô th, các kiến ngh và gii pháp thc hiện quy hoạch, t chc tư vấn lp đ án quy hoch đô th, thiết kế đô th có trách nhiệm lập Quy định quản lý theo đ án quy hoch đô th, thiết kế đô th trình quan phê duyệt quy hoch đô thị, thiết kế đô th.

3. quan phê duyệt quy hoch đô th, thiết kế đô th có trách nhiệm ban nh Quy định quản lý theo đ án quy hoch đô th, thiết kế đô thị.

Điều 35. Ni dung Quy đnh qun theo đồ án quy hoạch đô th, thiết kế đô thị

1. Quy định qun lý theo đ án quy hoch chung gồm các ni dung ch yếu sau đây:

a) Ch tiêu v diện ch, mật đ y dựng, h s s dụng đất và chiu cao ti đa, ti thiu ca công trình trong tng khu chc năng đô th;

b) Việc kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vc trong đô th;

c) Ch giới đường đ ca c tuyến ph chính, ct y dng khống chế ca đô th; d) V trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;

đ) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường;

e) Khu vc bo tn, tôn to công trình kiến trúc, di tích lch s, văn hóa, danh lam thng cnh, địa hình cnh quan trong đô thị.

2. Quy đnh quản lý theo đ án quy hoch phân khu gm các ni dung ch yếu sau đây:

a) Ranh gii, phạm vi, nh cht khu vc quy hoch;

b) V trí, ranh giới, tính cht, quy mô các khu chc năng trong khu vc quy hoạch; chỉ tiêu về mật đy dng, hs s dụng đất và chiu cao ti đa, ti thiu, ct y dng đi vi tng ô ph; ch giới đưng đ, ch gii y dng, ct xây dng các yêu cầu cụ th v k thuật đi vi từng tuyến đưng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tng k thut;

c) Các trc kng gian cnh, các điểm nhấn ca đô th;

d) V trí, quy mô và phạm vi bo v, nh lang an toàn đối vi công trình ngm;

đ) Khu vc bảo tồn, cải to, chỉnh trang di tích lch s, văn hóa, danh lam thng cnh, địa hình cảnh quan và bo vmôi trường.

3. Quy định qun lý theo đ án quy hoch chi tiết gm các nội dung ch yếu sau đây:

a) Ranh gii, phạm vi khu vc quy hoch;

b) V trí, ranh gii, chc năng, quy mô các đt trong khu vc quy hoạch; chtiêu v mật đ y dng, h s s dụng đt, ct y dng đi vi từng lô đt; chiều cao, ct sàn và trn tng một, hình thc kiến trúc và hàng rào công trình, vật liu y dựng ca c ng trình; ch giới đưng đ, ch giới xây dựng và các yêu cu cụ th v k thuật đối vi từng tuyến đưng, ngõ ph; phạm vi bo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tng k thut;

c) V trí, quy mô và phm vi bo v, nh lang an toàn đối vi công trình ngm;

d) Bảo tồn, cải to, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lch s, văn hóa, danh lam thng cnh, địa hình cnh quan và bo vmôi trưng.

4. Quy đnh quản lý theo đ án thiết kế đô th gm các nội dung ch yếu sau đây:

a) Ranh gii, phạm vi khu vc lp thiết kế đô thị;

b) Chc năng, mật đ y dng, ct y dựng đi vi tng lô đt; tng cao, hình thc kiến trúc công trình và hàng o ng trình, vt liu xây dng, ct sàn và trn tng một, khong lùi ng trình;

c) Công trình công cng, công trình kiến trúc nh; kiến trúc bao che các công trình h tng k thut đô th;

d) Bảo tồn, cải to, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lch s, văn hóa, danh lam thng cnh, địa hình