Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Quyết định 1951/QĐ-TTg | Ban hành: 02/11/2011  |  Hiệu lực: 02/11/2011  |  Trạng thái: Còn hiệu lực


 
tusachluat.vn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 1951/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2011

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Tây Nguyên và

huyện miền núi của tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2015

________________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 933/TTr-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2011 về việc ban hành Quyết định về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh Tây Nguyên và các huyện miền núi của các tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh Tây Nguyên và các huyện miền núi của các tỉnh giáp Tây Nguyên (gọi tắt là vùng Tây Nguyên, có danh sách kèm theo) giai đoạn 2011 - 2015 nhằm tạo bước phát triển toàn diện ở các cấp học, nhất là giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào dân tộc, vùng khó khăn và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh của vùng Tây Nguyên và cả nước.

Điều 2. Các chỉ tiêu cụ thể:

1. Giáo dục mầm non: Đến năm 2015, huy động từ 12 - 15% số trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ; từ 75 -80% số trẻ 3 - 5 tuổi học mẫu giáo, trong đó trên 98% trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1; tất cả các các tỉnh trong vùng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

2. Giáo dục phổ thông: Đến năm 2015, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 98 - 99% ở tiểu học, 87 - 90% ở trung học cơ sở và 60% ở trung học phổ thông.

3. Giáo dục dân tộc: Đến năm 2015, 100% số huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số đều có trường phổ thông dân tộc nội trú; có từ 7 - 9% học sinh dân tộc thiểu số trong tổng số học sinh dân tộc đang học ở giáo dục trung học được học nội trú; 96 - 98% trẻ em 5 tuổi người dân tộc thiểu số được chuẩn bị tốt tiếng Việt trước khi vào lớp 1.

4. Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp: Đến năm 2015 thành lập thêm từ 5 - 7 trường trung cấp chuyên nghiệp; phấn đấu nâng số lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp đến năm 2015 đạt 14% trong tổng số lao động qua đào tạo; thu hút từ 5 - 8% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp.

5. Dạy nghề: Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35%; toàn vùng có 05 trường cao đẳng nghề, 15 trường trung cấp nghề, mỗi đơn vị cấp huyện có ít nhất một trung tâm dạy nghề; thực hiện tốt công tác hướng nghiệp để thu hút từ 5 - 7% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề.

6. Giáo dục đại học: Đến năm 2015, bình quân đạt 180 sinh viên/1 vạn dân; thành lập thêm 02 trường đại học (trong đó có 01 trường đại học tư thục) và 04 trường cao đẳng; tỷ lệ sinh viên người dân tộc thiểu số đạt từ 18 - 20% trở lên trong tổng số sinh viên của các trường đại học, cao đẳng trong vùng.

7. Giáo dục thường xuyên: Đến năm 2015 thành lập thêm các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, trung tâm học tập cộng đồng để tất cả đơn vị cấp huyện đều có trung tâm giáo dục thường xuyên, 90% xã, phường có trung tâm học tập cộng đồng; phấn đấu tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên là 96%.

Điều 3. Các giải pháp chủ yếu phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng Tây Nguyên.

1. Hoàn thiện mạng lưới trường học, thực hiện kiên cố hóa, chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học ở các cấp học, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học và đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

a) Giáo dục mầm non:

- Thực hiện đầy đủ chính sách đối với các cơ sở giáo dục mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015 nhằm bảo đảm quỹ đất và tăng vốn đầu tư để phát triển mạng lưới trường mầm non đến tất cả các xã; trước hết ưu tiên xây dựng các điểm trường ở các thôn, buôn vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số và xây dựng mới để phủ kínn trường mầm non ở các xã chưa có trường.

- Xây dựng đủ phòng học, phòng chức năng và các công trình phụ trợ thiết yếu theo hướng chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học; bảo đảm đủ thiết bị, đồ chơi theo tiêu chuẩn quy định; ưu tiên các điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

b) Giáo dục phổ thông:

- Các tỉnh, các huyện trong vùng tiến hành rà soát để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù hợp với yêu cầu phát triển của giai đoạn 2011 - 2015, bảo đảm tạo thuận lợi cho học sinh đến trường và tăng tỷ lệ huy động học sinh đi học.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học; Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo; huy động, lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác để thực hiện hóa quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất trường học, tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia.

- Tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục để củng cố, mở rộng quy mô trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện ở những nơi có nhiều đồng bào dân tộc; ưu tiên đầu tư cho trường phổ thông dân tộc bán trú, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho học sinh bán trú; xây dựng nhà ở nội trú cho học sinh dân tộc học trung học phổ thông ở những địa bàn khó khăn. Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất cho các trường học, nhà công vụ giáo viên tại các xã biên giới, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số nhằm phát triển dân sinh, ổn định chính trị và quốc phòng - an ninh.

c) Giáo dục thường xuyên:

Hoàn thiện mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện theo hướng thực hiện nhiều chức năng, tổ chức trung tâm riêng hoặc kết hợp giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp - dạy nghề tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương; tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho các trung tâm giáo dục thường xuyên. Đa dạng nội dung hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng theo hướng thiết thực và hiệu quả.

d) Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp:

- Huy động các nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp, ưu tiên các ngành đào tạo về y tế, nông lâm, công nghiệp và xây dựng dân dụng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tại chỗ.

- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu tăng quy mô, ngành nghề và nâng cao chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp.

đ) Dạy nghề:

- Củng cố, hoàn thiện mạng lưới các cơ sở dạy nghề đảm bảo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng.

- Ưu tiên đầu tư đồng bộ các yếu tố đảm bảo chất lượng dạy nghề cho một số nghề ở Trường Cao đẳng nghề Đà Lạt và Trường Cao đẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên đạt trình độ quốc tế; các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề còn lại được đầu tư đồng bộ từ 2 - 5 nghề để đạt chuẩn quốc gia. Phát triển và hỗ trợ đầu tư cho các trường dạy nghề dân tộc nội trú và khoa dân tộc nội trú trong các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề. Tiếp tục hỗ trợ đầu tư cho các trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện hiện có.

e) Giáo dục đại học:

- Ưu tiên đầu tư cho Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt phát triển theo hướng đa ngành, từng bước mở thêm ngành nghề đào tạo mới theo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của vùng, phấn đấu trở thành cơ sở đào tạo và nghiên cứu mạnh của vùng Tây Nguyên. Mở rộng quy mô đào tạo của Khoa dự bị Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Dự bị Đại học dân tộc Nha Trang nhằm tạo nguồn đào tạo cán bộ có trình độ đại học cho các dân tộc trong vùng; tập trung phát triển Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên làm cơ sở để thành lập Trường Đại học Y Dược khi có đủ điều kiện. Nâng cao chất lượng đào tạo tại phân hiệu của Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh ở Gia Lai và phân hiệu của Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực tại chỗ.

- Rà soát, sắp xếp và thành lập các trường đại học, cao đẳng phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng của vùng, trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các tiêu chí và điều kiện thành lập trường theo quy định; tăng cường đầu tư đồng bộ, từng bước hiện đại hóa các trường đại học, cao đẳng hiện có theo hướng ứng dụng nghề nghiệp.

2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

a) Mỗi địa phương và từng cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo và dạy nghề các cấp đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đảm bảo chất lượng.

b) Củng cố mạng lưới, nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu đào tạo mới, đào tạo chuẩn hóa, nâng chuẩn và bồi dưỡng thường xuyên nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, dạy nghề cho cả vùng, trong đó: Ưu tiên đào tạo giáo viên dạy tiếng Bahnar, Jrai, Êđê, M’nông và một số tiếng của các dân tộc khác ở từng địa phương, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh và giáo viên các môn đặc thù. Tiếp tục chủ trương địa phương hóa giáo viên; tăng cường đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, trong đó ưu tiên người đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Đổi mới chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý dạy nghề các cấp và ở các cơ sở dạy nghề; áp dụng chương trình đào tạo của các nước phát triển.

d) Thực hiện đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên của các địa phương.

3. Thực hiện đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; thực hiện phân cấp gắn với quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục, dạy nghề; tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, dạy nghề.

b) Triển khai đại trà chương trình giáo dục mầm non mới; tập trung chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học theo hướng phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh, đặc biệt đối với học sinh dân tộc thiểu số có học lực dưới mức trung bình; thực hiện các giải pháp quản lý giáo dục mang tính đặc thù cho vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở giáo dục mầm non, tiểu học và ở trung học cho người nơi có điều kiện; thực hiện có hiệu quả các giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; duy trì nề nếp, kỷ cương, kỷ luật quản lý chuyên môn.

d) Triển khai các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ ở các cơ sở giáo dục thường xuyên, tạo điều kiện cho người dân tham gia học tập nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng cuộc sống, góp phần xây dựng xã hội học tập.

đ) Tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và đánh giá kết quả học sinh gắn với chuẩn nghề nghiệp. Phát triển chương trình, học liệu dạy nghề phù hợp với đặc thù của người dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên; chỉnh sửa, bổ sung chương trình dạy nghề theo chương trình đào tạo của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

4. Giải pháp xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề

- Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp xây dựng đồng bộ hệ thống biện pháp để nâng cao nhận thức của toàn xã hội đối với phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề; huy động sự tham gia của người dân vào quá trình giám sát, quản lý, thực thi các hoạt động; tạo ra sức mạnh để thực hiện bình đẳng trong giáo dục, đưa đến cơ hội học tập cho tất cả mọi người dân, đặc biệt là đối với đồng bào các dân tộc thiểu số.

- Các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các cơ sở giáo dục, dạy nghề thuộc các loại hình; ban hành chính sách địa phương để khuyến khích mở rộng hình thức xã hội hóa giáo dục, dạy nghề theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

- Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng trường học. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để phát triển giáo dục, dạy nghề, nhất là đào tạo nguồn nhân lực.

5. Giải pháp về tài chính

- Thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng Tây Nguyên; tăng kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn xây dựng cơ bản tập trung, kinh phí từ các dự án vay vốn ODA, viện trợ quốc tế để lồng ghép thực hiện các mục tiêu của giáo dục, đào tạo và dạy nghề trong vùng.

- Tăng cường đầu tư xây dựng ký túc xá trong giai đoạn 2011-2015 để đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho học sinh, sinh viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong vùng; đảm bảo chỗ ở nội trú cho tối thiểu 60% học sinh, sinh viên.

Điều 4. Tiếp tục thực hiện và bổ sung một số chính sách

1. Chính sách đối với người học

- Thực hiện đầy đủ chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; các chính sách đối với trẻ em và học sinh mẫu giáo theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015; vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ học sinh theo quy định của Nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng quyết định hình thức hỗ trợ học tập cho học sinh một cách linh hoạt (bằng tiền hoặc hiện vật) phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

- Tiếp tục thực hiện chính sách ưu tiên cử tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, dự bị đại học, các trường chuyên nghiệp đối với học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông ở các trường phổ thông dân tộc nội trú.

- Bổ sung đối tượng hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Triển khai thực hiện chính sách khuyến khích nhà giáo dạy học ở các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và giáo dục hòa nhập theo Nghị quyết số 35/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII ngày 19 tháng 6 năm 2009 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; chính sách đối với giáo viên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015.

- Bổ sung đối tượng giáo viên dạy nghề thường xuyên xuống thôn, buôn dạy nghề được hưởng phụ cấp lưu động như giáo viên thực hiện xóa mù chữ, phổ cập giáo dục. Đối tượng giáo viên dạy nghề cho học sinh, sinh viên học nghề nội trú được hưởng chính sách như nhà giáo dạy ở trường chuyên biệt; đối tượng giáo viên ở các cơ sở dạy nghề vừa dạy lý thuyết, vừa dạy thực hành được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng

Chịu trách nhiệm quy hoạch và bảo đảm quỹ đất tối thiểu theo quy định cho các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong vùng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối kinh phí để thực hiện các mục tiêu của Quyết định này; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách đối với học sinh, sinh viên, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và hướng dẫn thực hiện.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong vùng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề, người dạy, người học, cán bộ quản lý trong lĩnh vực dạy nghề và hướng dẫn thực hiện.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ ngành liên quan và các địa phương tổng hợp, xây dựng phương án hỗ trợ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ ngành liên quan và các tỉnh cân đối ngân sách chi thường xuyên cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề cho các địa phương trong vùng theo quy định hiện hành.

6. Bộ Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ ngành liên quan ban hành các chính sách mới đối với giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, dạy nghề và các loại hình nhà trường.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Phước;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Thiện Nhân

 

DANH SÁCH

CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN VÀ CÁC HUYỆN MIỀN NÚI THUỘC CÁC TỈNH GIÁP TÂY NGUYÊN GỌI TẮT LÀ VÙNG TÂY NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1951/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

A. Các tỉnh Tây Nguyên, gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

B. Các huyện miền núi thuộc 06 tỉnh giáp Tây Nguyên (danh sách theo công văn số 558/TTg-ĐP ngày 20 tháng 4 năm 2009; công văn số 1129/TTg-ĐP ngày 08 tháng 7 năm 2009; công văn số 2089/TTg-ĐP ngày 3 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ):

I. Tỉnh Quảng Nam:

1. Huyện Bắc Trà My

2. Huyện Đông Giang

3. Huyện Hiệp Đức

4. Huyện Nam Giang

5. Huyện Nam Trà My

6. Huyện Nông Sơn

7. Huyện Phước Sơn

8. Huyện Tây Giang

9. Huyện Tiên Phước

II. Tỉnh Quảng Ngãi:

1. Huyện Ba Tơ

2. Huyện Minh Long

3. Huyện Sơn Hà

4. Huyện Sơn Tây

5. Huyện Tây Trà

6. Huyện Trà Bồng

III. Tỉnh Bình Định

1. Huyện An Lão

2. Huyện Vân Canh

3. Huyện Vĩnh Thạnh

IV. Tỉnh Phú Yên:

1. Huyện Đồng Xuân

2. Huyện Sông Hinh

3. Huyện Sơn Hòa

V. Tỉnh Khánh Hòa

1. Huyện Khánh Sơn

2. Huyện Khánh Vĩnh

VI. Tỉnh Bình Phước

1. Huyện Bù Đăng

2. Huyện Bù Đốp

3. Huyện Bù Gia Mập

4. Huyện Lộc Ninh

5. Huyện Phước Long

Tổng số 28 huyện miền núi thuộc 06 tỉnh giáp Tây Nguyên./.

 

Collapse Luật Giáo dụcLuật Giáo dục
Expand Chỉ thị của Bộ trưởngChỉ thị của Bộ trưởng
Expand Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Expand Nghị quyết của Chính phủNghị quyết của Chính phủ
Expand Nghị quyết của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hội
Expand Quyết định của Bộ trưởngQuyết định của Bộ trưởng
Collapse Quyết định của Thủ tướng Chính phủQuyết định của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 06/1998/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Quốc gia giáo dục
Quyết định 07/2008/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010
Quyết định 07/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 201
Quyết định 09/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1000/QĐ-TTg Về việc bổ nhiệm ông Bùi Văn Ga, giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1008/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025"
Quyết định 1023/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ vốn cho các địa phương thụ hưởng Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học ( SEQAP )
Quyết định 1033/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011-2015
Quyết định 104/2005/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 – 2010
Quyết định 104-CP Về việc chuyển Trường cán bộ bưu điện, truyền thanh thành Trường đại học kỹ thuật thông tin liên lạc
Quyết định 1056/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Quyết định 1073/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Trường Đại học dân lập Hồng Bàng
Quyết định 1097/QĐ-TTg Sửa đổi Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định 170/QĐ-TTg
Quyết định 1115/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 112/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 1122/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1126/QĐ-TTg Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 113-CP Về việc đổi tên Trường đại học giao thông vận tải thành Trường đại học giao thông đường sắt và đường bộ
Quyết định 113-TTg Về việc cho phép trường đại học tài chính kế toán Hà Nội thuộc bộ tài chính được chuyển địa điểm
Quyết định 1138/QĐ-TTg Thay và bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011-2015
Quyết định 114-CP Về việc thành lập phân hiệu đại học y khoa Thái Bình
Quyết định 1160/QĐ-TTg Về thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”
Quyết định 1164/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Tài chính - Kế toán
Quyết định 117-CP Về việc thành lập trường đại học tại chức Hải Phòng
Quyết định 119/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 121-TTg Về việc thành lập ban tuyển sinh trung ương
Quyết định 121/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020
Quyết định 1216/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Quyết định 122/2006/QĐ-TTg Về chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục
Quyết định 1221/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Quyết định 123-CP Về việc chia Trường cán bộ ngoại giao-ngoại thương thành Trường ngoại giao và Trường ngoại thương
Quyết định 1230/QĐ-TTg Về việc thành lập ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 - 2015
Quyết định 1243/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 1258/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương
Quyết định 126/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Quyết định 127-CP Về việc mở trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 127-CP Về việc mở lớp chuyên tu đại học tại các trường y sĩ Thanh Hóa, Thái Bình và Việt Bắc
Quyết định 128-CP Về việc chia Trường đại học sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học sư phạm
Quyết định 1320/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
Quyết định 1325/QĐ-TTg Về danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 1341/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030"
Quyết định 1359/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Ngô Quyền
Quyết định 137/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2003 - 2010
Quyết định 1379/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 138/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 1382/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Tăng cường dạy tiếng Việt trên mạng trực tuyến cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1386/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Thông tin liên lạc
Quyết định 139/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Giáo dục quốc phòng cấp Quân khu
Quyết định 14/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài"
Quyết định 1400/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 1404/QĐ-TTg Về việc Chuyển chủ đầu tư Dự án xây dựng Đại học Quốc gia tại Hoà Lạc
Quyết định 1404/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Tân Trào
Quyết định 142/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 1437/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030"
Quyết định 1470/QĐ-TTg Về việc thay Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014
Quyết định 1483/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020
Quyết định 149/2006/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015"
Quyết định 150/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Quyết định 150-CT Về việc Học viện kỹ thuật quân sự mang tên đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Quyết định 1505/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án “Đào tạo theo chương trình tiên tiến tại một số trường đại học Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015”
Quyết định 1534/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27 năm 2016 tại Việt Nam
Quyết định 155-CP Thành lập trường thủy sản thuộc quyền quản lí của tổng cục thủy sản
Quyết định 1558/QĐ-TTg Thành lập Học viện Phụ nữ Việt Nam
Quyết định 1559/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015 - 2020"
Quyết định 1576/QĐ-TTg Về việc thành lập Vụ Giáo dục dân tộc thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 159/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học
Quyết định 1593/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Vật lý Quốc tế lần thứ 39 năm 2008 tại Việt Nam
Quyết định 1603/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Ban chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008 – 2015
Quyết định 1625/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015 và lộ trình đến năm 2020
Quyết định 163/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 164/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án "Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 - 2010"
Quyết định 164-TTg Về việc công nhận chính thức một số trường cao đẳng sư phạm
Quyết định 1640/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 167-HĐBT Của Hội Đồng Bộ Trưởng Sô 167-HĐBT Ngày 28 Tháng 9 Năm 1982 Về Ngày Nhà Giáo Việt Nam
Quyết định 168-HĐBT Về việc công nhận trường Cao đẳng sư phạm các tỉnh Sông Bé, Long An, Tây Ninh
Quyết định 1685/QĐ-TTg Về việc đổi tên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục thành Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 170/QĐ-TTg Phê duyệt Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức ưu tú có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo
Quyết định 170/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học
Quyết định 171/QĐ-TTg Về việc đổi tên Trường đại học Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thành Trường đại học công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 173/QĐ-TTg Về thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 1751/QĐ-TTg Thành lập Tổ công tác xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 – 2020
Quyết định 176-CT Về việc đổi tên hai trường âm nhạc thuộc bộ Văn hoá
Quyết định 1769/QĐ-TTg Nâng cấp Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam thành cơ sở giáo dục đại học công lập
Quyết định 1784/QĐ-TTg Thay đổi Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo triển khai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020"
Quyết định 181-CP Về việc tách khoa kiến trúc-đô thị của Trường đại học xây dựng để thành lập Trường đại học kiến trúc
Quyết định 1907/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội
Quyết định 1928/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường"
Quyết định 1929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học tư thục Thái Bình Dương
Quyết định 1951/QĐ-TTg Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Tây Nguyên và huyện miền núi của tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 1981/QĐ-TTg Phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Quyết định 1982/QĐ-TTg Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Quyết định 20/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 201/1999/QĐ-TTg Về việc tách hai Trường Đại học Sư phạm khỏi hai Đại học Quốc gia
Quyết định 201/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010"
Quyết định 2053/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Truyền thông về xây dựng xã hội học tập
Quyết định 2067/QĐ-TTg Về việc Thành lập Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Quyết định 207/1998/QĐ-TTg Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Định
Quyết định 208/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia Hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học, công nghệ
Quyết định 208/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ"
Quyết định 21/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Toán học Quốc tế lần thứ 48 năm 2007 tại Việt Nam
Quyết định 211/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Hóa học Quốc tế lần thứ 46 năm 2014 tại Việt Nam
Quyết định 2123/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015
Quyết định 214-CP Về việc mở trường đại học dự bị đại học dân tộc trung ương
Quyết định 214/CT Về việc giải thể Trường bổ túc văn hoá công nhân Trung ương số 1
Quyết định 2168/QĐ-TTg Cho phép thành lập Trường Đại học Công nghệ Miền Đông
Quyết định 2170/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020
Quyết định 221/2005/QĐ-TTg Về việc xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020
Quyết định 224-TTg Về việc đào tạo trên đại học ở trong nước do Chính Phủ ban hành
Quyết định 230/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Nam Cần Thơ
Quyết định 2342/QĐ-TTg Thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 2343/QĐ-TTg Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán
Quyết định 235-TTg Về việc thành lập trường Đại học dân lập Kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 239/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015
Quyết định 240/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 244/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Hòa Bình
Quyết định 2448/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020
Quyết định 246-CP Về việc chuyển trường lý luận nghiệp vụ văn hóa thành trường cao đẳng nghiệp vụ văn hóa
Quyết định 248-TTg Về việc xây dựng trường sở thuộc ngành giáo dục
Quyết định 249/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
Quyết định 26/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo đến năm 2005
Quyết định 260-TTg Về việc di chuyển học sinh miền nam trở về miền nam tiếp tục học tập
Quyết định 277/QĐ-TTg Bổ sung thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 278-CP Về việc chuyển lớp đại học vừa học vừa làm đặt tại trường thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa Hoà Bình thành trường cao đẳng kỹ thuật Hà Sơn Bình
Quyết định 281/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án hỗ trợ việc dạy học và học tiếng tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài
Quyết định 281/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020"
Quyết định 282/2005/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Trường Đại học Y Thái Bình
Quyết định 284/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 30/2005/QĐ-TTg Về việc thành lập Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
Quyết định 303/QĐ-TTg Quy định cơ chế tài chính đặc thù của Trường Đại học Việt Đức
Quyết định 339-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Trường Đại học An ninh nhân dân
Quyết định 34-CP Về việc chuyển Phân hiệu đại học y Thái Bình thành Trường đại học y Thái Bình
Quyết định 35/QĐ-TTg Thành lập Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Quyết định 350/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh Bắc
Quyết định 356/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh Đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước"
Quyết định 36/QĐ-TTg Thành lập Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 - 2015
Quyết định 376/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Sao Đỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
Quyết định 377/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kinh tế - Luật thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 378/QĐ-TTg Đổi tên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dương thành Trường Đại học Hải Dương
Quyết định 391/QĐ-TTg Bổ sung Quyết định 2186/QĐ-ttg về phân bổ vốn thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012
Quyết định 392/QĐ-TTg Thành lập Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến tỉnh Hưng Yên
Quyết định 404/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Quyết định 405-TTg Về việc thành lập Trường Đại học dân lập Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Quyết định 406-TTg Về việc tổ chức lại các trường cán bộ quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 412/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định 418/QĐ-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho viện sốt rét – kí sinh trùng vÀ côn trùng trung ương
Quyết định 426-TTg Về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học
Quyết định 429/QĐ-TTg Về việc bổ sung Uỷ viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Quyết định 47-TTg Về việc nâng cấp Trường Trung học Hoá chất thành Trường Cao đẳng Hoá chất
Quyết định 47/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt ''Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001 - 2010"
Quyết định 479-TTg Về việc nâng cấp trường Trung học kỹ thuật mỏ thành trường Cao đăng kỹ thuật mỏ
Quyết định 48/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002-2010
Quyết định 494/QĐ-TTg Phê duyệt đề án một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Quyết định 499/QĐ-TTg Về việc bổ sung Ủy viên Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 – 2014 thành lập theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 50-TTg Về việc nâng cấp Trường Cán bộ Lao động - xã hội thành Trường Cao đẳng Lao động - Xã hội
Quyết định 579/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Quyết định 595/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
Quyết định 599/QĐ-TTg Về việc phê duyệt đề án “đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 - 2020
Quyết định 60/QĐ-TTg Về việc thay Phó Chủ tịch thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội giai đoạn 2008-2015
Quyết định 601/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia"
Quyết định 614/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
Quyết định 68-TTg Về việc giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho viện quân y 108
Quyết định 692/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020"
Quyết định 699/QĐ-TTg Thành lập Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 700/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Trưng Vương tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 702/QĐ-TTg Về việc chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 703/QĐ-TTg Chuyển đổi loại hình của Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 711/QĐ-TTg Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020"
Quyết định 721/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Hội đồng Giáo dục quốc phòng Trung ương
Quyết định 763/QĐ-TTg Về việc thành lập Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2014 – 2019
Quyết định 764/QĐ-TTg Về việc thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 773-TTg Về việc giao nhiệm vụ đàotạo trên đại học cho viện nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ
Quyết định 80/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo
Quyết định 80-TTg Về việc công nhận trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật I
Quyết định 808/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, giai đoạn 2011 - 2020"
Quyết định 89/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020”
Quyết định 891/QĐ-TTg Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo xây dựng các trường đại học xuất sắc
Quyết định 911/QĐ-TTg Về phê duyệt Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 920/QĐ-TTg Thành lập Trường Đại học Công nghiệp Vinh
Quyết định 927/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định 929/QĐ-TTg Về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
Quyết định 959/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định 962/QĐ-TTg Về việc thay Ủy viên Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước nhiệm kỳ 2009 - 2014
Quyết định 97-CP Về việc mở Trường đại học sư phạm miền núi
Quyết định 98-TTg/VG Về việc chuẩn bị mở trường đại học kỹ thuật miền núi
Quyết định 989/QĐ-TTg Về việc thành lập trường Đại học Phan Châu Trinh
Quyết định 998/QĐ-TTg Về việc thành lập ban tổ chức Diễn đàn giáo dục Đông Nam Á
Quyết định 999/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Xây dựng Khu Đại học Phố Hiến tại tỉnh Hưng Yên