Tạo tài khoản
 
Xem các văn bản cùng chuyên ngành
Thông tư liên tịch 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA | Ban hành: 31/12/2004  |  Hiệu lực: 27/01/2005  |  Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ


 
tusachluat.vn

BỘ CÔNG AN-BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
___________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA

Hà Nội , ngày 31 tháng 12 năm 2004

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/06/2004 của

Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động

của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với

người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh

__________________________________

Để thống nhất thực hiện Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2004/NĐ-CP), sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế, liên Bộ Lao động - thương binh và xã hội, Bộ Công an hướng dẫn một số điều của Nghị định nêu trên như sau:

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. NGƯỜI ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀO TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

1. Việc xác định người nghiện ma túy, người bán dâm được tiếp nhận vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 2, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Người nghiện ma túy, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là biện pháp đưa vào Trung tâm) bao gồm:

2.1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng trái phép chất ma túy mà vẫn còn nghiện;

b. Người đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng mà vẫn còn nghiện;

c. Người đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện.

2.2. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến dưới 55 tuổi và thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Người đã bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm nhưng tái phạm;

b. Người đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn nhưng tái phạm.

3. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm bao gồm:

3.1. Người đã được cai nghệm tại gia đình, cộng đồng mà vẫn còn nghiện;

3.2. Người đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn

từ hai lần trở lên mà vẫn còn nghiện.

4. Người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện xin vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm.

II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người vẫn còn nghiện ma túy thuộc điểm 2.1 khoản 2 và khoản 3 mục I phần A được hiểu là người bị phát hiện tiếp tục sử dụng ma túy thuộc một trong các trường hợp sau:

1.1. Bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;

1.2. Xét nghiệm tìm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.

2. Người bán dâm tái phạm thuộc điểm 2.2 khoản 2 mục I phần A được hiểu là người đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đã chấp hành xong biện pháp đưa vào Trung tâm nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính lại tiếp tục có hành vi bán dâm.

3. Người đã được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng là người được cai nghiện theo Thông tư số 01/2003/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 24/1/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

4. Người nghiện ma túy, người bán dâm đã được giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà tái phạm là người thuộc một trong các trường hợp sau:

4.1. Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại các điểm c hoặc d khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 163/2003/NĐ-CP) mà vẫn còn nghiện ma túy hoặc có hành vi bán dâm;

4.2. Người đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại các điểm c hoặc d khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 163/2003/NĐ-CP nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn nghiện ma túy hoặc có hành vi bán dâm.

5. Người có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật trong thời gian hoãn hoặc tạm đình chỉ là người thành thật hối lỗi, tích cực lao động, học tập, tích cực tham gia các phong trào chung của địa phương, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân từ cấp xã, phường, thị trấn (sau đâu gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã ) trở lên xác nhận.

6. Người có tiến bộ rõ rệt trong việc giáo dục, chữa trị tại Trung tâm là người tích cực lao động, học tập, chữa trị, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của Trung tâm về chữa trị, cai nghiện, được giám đốc Trung tâm xác nhận.

7. Người lập công trong thời gian hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định là người tố cáo những hành vi phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; cứu được tính mạng của người khác; cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên; được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó lập công xác nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và được nhận giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) trở lên; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị lớn trong lao động, sản xuất và được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận.

8. Người lập công trong thời gian giáo dục, chữa trị tại Trung tâm là người tố cáo những hành vi phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; giúp cơ quan điều tra phát hiện, ngăn ngừa tội phạm, các hành vi trốn khỏi Trung tâm, chống, phá trung tâm; cứu được tính mạng của người khác; cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và được Giám đốc Trung tâm khen thưởng bằng văn bản; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị lớn trong lao động, sản xuất và được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận.

9. Người đang ốm nặng là người đang ở trong tình trạng bệnh nặng đến mức không còn khả năng lao động và sinh hoạt bình thường hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và theo chỉ định của bác sĩ phải điều trị trong một thời gian nhất định mới có thể bình phục trở lại.

10. Người mắc bệnh hiểm nghèo là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế là bệnh hiểm nghèo.

III. THỜI HIỆU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRUNG TÂM VÀ THỜI HIỆU THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH

1. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm là sáu tháng, kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 2 mục I phần A của Thông tư này. Nếu sau ba tháng kể từ khi thực hiện lần cuối hành vi vi phạm mà người vi phạm không có hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý hoặc bán dâm thì không áp dụng biện pháp đưa vào trung tâm.

2. Quyết định đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hết thời hiệu thi hành sau một năm, kể từ ngày ra quyết định. Trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm cố tình trốn tránh việc thi hành quyết định, thì thời hiệu nói trên sẽ được tính lại kể từ thời điểm hành vi trốn tránh chấm dứt, nghĩa là từ khi người có quyết định đưa vào Trung tâm tự mình đến cơ quan Công an hoặc chính quyền cơ sở nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó nhận quyết định đưa vào Trung tâm để trình diện hoặc bị tìm thấy.

B. THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM VÀO TRUNG TÂM

I . THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO TRUNG TÂM

1. Lập hồ sơ đề nghị đưa người vào Trung tâm

1.1. Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Công an cấp xã) có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm.

1.2. Hồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma túy, người bán dâm có nơi cư trú nhất định vào Trung tâm bao gồm:

a. Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm;

b.Tài liệu về các vi phạm pháp luật và các biện pháp cai nghiện, giáo dục đã áp dụng. Bao gồm các tài liệu chứng minh hành vi nghiện ma tuý, hành vi bán dâm theo quy định tại khoản 2 mục I phần A của Thông tư này.

c. Nhận xét của Công an cấp xã;

d. Ý kiến của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã) và các tổ chức thành viên của Mặt trậnTổ quốc cấp xã mà người đó là thành viên;

đ. Bệnh án (nếu có);

e. Báo cáo đề nghị đưa người vào Trung tâm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã;

g. Lệnh tạm giữ (nếu có).

1.3. Công an cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cấp xã mà người đó là thành viên. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, có thể lấy ý kiến của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cấp xã bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến. Văn bản tham gia ý kiến của các tổ chức nói trên phải được người đại diện cho các tổ chức đó ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu tổ chức đó có con dấu). Trường hợp tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến thì ý kiến phải được ghi đầy đủ vào biên bản cuộc họp.

Ý kiến của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cấp xã phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, tham khảo để cân nhắc trong quá trình xem xét, quyết định lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào cai nghiện, chữa trị bắt buộc tại Trung tâm.

1.4. Trường hợp người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện ma tuý hoặc có hành vi bán dâm thì Công an cấp xã làm văn bản đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định đình chỉ thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn và lập hồ sơ đề nghị đưa vào Trung tâm. Quyết định đình chỉ việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được lưu vào hồ sơ đề nghị đưa người vào Trung tâm.

1.5. Trường hợp cơ quan Công an cấp huyện đang thụ lý hồ sơ đưa người vào trường giáo dưỡng theo Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24/11/2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng hoặc trường hợp cơ quan Công an cấp huyện, cấp tỉnh đang thụ lý hồ sơ đưa người vào cơ sở giáo dục theo Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27/6/2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục mà phát hiện người đó nghiện ma tuý hoặc bán dâm thì cơ quan Công an đang thụ lý hồ sơ đối tượng chuyển toàn bộ hồ sơ cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đối tượng cư trú để làm thủ tục đưa vào Trung tâm.

1.6. Căn cứ vào nội dung hồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm do Công an cấp xã lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, làm báo cáo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2. Hội đồng Tư vấn về việc đưa người vào Trung tâm

2.l. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng Tư vấn theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP để xét, duyệt hồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm. Thành phần Hội đồng Tư vấn bao gồm:

a) Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện - Thường trực Hội đồng Tư vấn;

b) Thủ trưởng cơ quan Tư pháp cấp huyện - thành viên;

c) Trưởng Công an cấp huyện - thành viên;

d) Chủ tịch Hội Phụ nữ cấp huyện - thành viên.

Trường hợp người được đưa vào Trung tâm là người chưa thành niên thì Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp huyện được mời tham dự phiên họp Hội đồng Tư vấn với tư cách là một thành viên của Hội đồng Tư vấn.

2.2. Thường trực Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Trưởng Công an cấp huyện thẩm tra hồ sơ, thu thập tài liệu, hoàn chỉnh hồ sơ để đưa ra Hội đồng Tư vấn xét duyệt, đề nghị đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm;

b) Chuẩn bị nội dung phiên họp và chậm nhất là bảy ngày trước khi họp Hội đồng Tư vấn phải gửi giấy mời và sao gửi hồ sơ xét duyệt cho các thành viên của Hội đồng Tư vấn;

c) Hoàn thiện biên bản họp của Hội đồng Tư vấn và làm báo cáo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2.3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng Tư vấn có trách nhiệm xét duyệt xong hồ sơ.

Hội đồng Tư vấn làm việc theo chế độ tập thể, xem xét và biểu quyết từng trường hợp cụ thể, kết luận theo đa số. Trường lợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Thường trực Hội đồng tư vấn là ý kiến quyết định, nhưng trước khi quyết định, cần trao đổi với Trưởng Công an cấp huyện.

Biên bản họp Hội đồng Tư vấn phải ghi rõ ý kiến phát biểu của từng thành viên tham dự cuộc họp và gửi kèm theo báo cáo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

3. Quyết định đưa người vào Trung tâm

3.l. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc đưa người vào cai nghiện, chữa trị bắt buộc tại Trung tâm trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo và biên bản họp của Hội đồng Tư vấn.

3.2. Quyết định được gửi cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, gia đình người đó, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Công an, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Trường hợp người được đưa vào Trung tâm là người chưa thành niên thì quyết định đưa vào Trung tâm được gửi cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

4. Quản lý, giám sát người đã có quyết định đưa vào Trung tâm

4.l. Khi nhận được quyết định đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Công an cùng cấp lập danh sách và có kế hoạch quản lý, giám sát những người cư trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đã có quyết định đưa vào Trung tâm để đảm bảo việc thi hành quyết định đưa người vào Trung tâm.

4.2. Đối với trường hợp người nghiện ma tuý, người bán dâm có quyết định đưa vào Trung tâm nhưng đang được bảo lãnh hành chính theo quy định tại các Điều 16, 17 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và theo quy định tại Điều14 của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP thì quyết định bảo lãnh hành chính vẫn có hiệu lực thi hành và chỉ chấm dứt vào thời điểm người nghiện ma tuý, người bán dâm được đưa đi Trung tâm.

5. Thi hành quyết định đưa người vào Trung tâm

5.1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm đưa người phải chấp hành quyết định vào Trung tâm. Quyết định đưa vào Trung tâm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải được chấp hành nghiêm chỉnh. Không được chuyển những người đã có quyết định đưa vào Trung tâm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện sang thực hiện chế độ tự nguyện xin vào Trung tâm.

5.2. Việc thi hành quyết định đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm phải được lập biên bản; biên bản phải được lập thành hai bản (một bản lưu tại Công an cấp huyện, một bản gửi kèm hồ sơ đưa người đó vào Trung tâm).

5.3. Khi công bố quyết định đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm, nếu người đó hoặc cha, mẹ, người giám hộ của người đó đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định thì Công an cấp huyện phải xem xét ngay. Nếu có đủ điều kiện để được hoãn hoặc miễn theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 8 mục I phần B của Thông tư này thì cơ quan Công an hướng dẫn thủ tục cho họ; đồng thời phải báo cáo ngay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định đưa người vào Trung tâm và thông báo cho Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện biết để thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.

5.4. Người phải chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm hoặc người bị bắt giữ theo quyết định truy tìm, nếu không tự giác chấp hành hoặc có hành vi chống đối thì có thể bị khoá tay, áp giải hoặc bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác theo quy định của pháp luật để buộc người đó phải chấp hành quyết định. Trường hợp hành vi chống đối có dấu hiệu của tội phạm theo quy định tại Bộ luật Hình sự thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

5.5. Thời hạn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm được tính từ ngày người phải chấp hành quyết định được cơ quan Công an đưa đi Trung tâm, có nghĩa là tính từ ngày người nghiện ma tuý, người bán dâm được cơ quan Công an đưa ra khỏi nhà để đi chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm.

5.6. Kinh phí đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm được lấy từ kinh phí phòng, chống ma tuý, mại dâm hàng năm của địa phương.

6. Thủ tục tiếp nhận người nghiện ma tuý, người bán dâm vào chấp hành quyết định cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm

Khi tiếp nhận người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm, Trung tâm phải thực hiện một số thủ tục sau đây:

6.l. Kiểm tra hồ sơ của người nghiện ma tuý, người bán dâm được đưa vào Trung tâm. Hồ sơ bao gồm: hồ sơ đề nghị đưa người vào Trung tâm theo quy định tại điểm l.2 khoản 1 mục I phần B của Thông tư này và quyết định đưa người vào Trung tâm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

6.2. Đối chiếu hồ sơ của người được đưa vào Trung tâm với giấy Chứng minh nhân dân;

6.3. Cơ quan Y tế của Trung tâm khám sức khoẻ cho người vào Trung tâm để xác định tình trạng sức khoẻ, bệnh tật khi tiếp nhận;

6.4. Đại diện cơ quan Công an cấp huyện và Trung tâm lập biên bản giao nhận hồ sơ và người chấp hành quyết định cai nghiện, chữa trị và ghi rõ những tài liệu có trong hồ sơ; tình trạng sức khoẻ hiện tại của người được giao, nhận; tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo. Biên bản giao nhận được lập thành hai bản, bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản.

7. Truy tìm và bắt giữ người đã có quyết định đưa vào Trung tâm bỏ trốn

7.l. Việc truy tìm và bắt giữ người đã có quyết định đưa vào Trung tâm bỏ trốn phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

7.2. Trường hợp người đã có quyết định đưa vào Trung tâm bỏ trốn trước khi được đưa vào Trung tâm thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo ngay cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo cơ quan Công an cùng cấp ra quyết định truy tìm.

7.3. Trường hợp người đã có quyết định bỏ trốn khi đang trên đường dẫn giải thì Trưởng Công an cấp huyện nơi lập hồ sơ, thẩm tra hồ sơ ra quyết định truy tìm.

7.4. Trường hợp người đang chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm bỏ trốn thì Giám đốc Trung tâm lập biên bản, ra quyết định truy tìm và thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và cơ quan Công an cấp huyện nơi lập hồ sơ, thẩm tra hồ sơ biết để phục vụ cho việc truy tìm và bắt giữ người bỏ trốn. Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi Trung tâm đóng trụ sở có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan Công an cấp huyện phối hợp với Trung tâm trong việc truy tìm, tổ chức đưa người bỏ trốn trở lại Trung tâm. Thời gian bỏ trốn khỏi Trung tâm không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

7.5. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức phát hiện người bị đưa vào Trung tâm đang bỏ trốn có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. Khi bắt được người bỏ trốn hoặc nhận bàn giao người bỏ trốn, cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi bắt giữ lập biên bản và thông báo cho cơ quan đã ra quyết định truy tìm đến nhận người bỏ trốn.

7.6. Khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định truy tìm cử người đến ngay nơi đang tạm giữ đối tượng để nhận người. Việc giao nhận người bị bắt giữ phải lập biên bản giao nhận theo đúng quy định của pháp luật.

7.7. Kinh phí sử dụng cho công tác truy tìm đối tượng bỏ trốn được lấy từ kinh phí phòng, chống ma tuý, mại dâm hàng năm của địa phương.

8. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm

8.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc người nghiện ma tuý, người bán dâm được hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm trên cơ sở các điều kiện hoãn, miễn chấp hành quyết định theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp một trong những điều kiện hoãn hoặc miễn cần được xác minh, làm rõ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao cho Thủ trưởng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với Trưởng Công an cấp huyện thẩm tra từng trường hợp cụ thể về việc xin hoãn hoặc miễn trước khi quyết định.

8.2. Người nghiện ma tuý, người bán dâm đã có quyết định đưa vào Trung tâm nhưng chưa đến chấp hành quyết định được hoãn chấp hành quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện hoặc của trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên;

b) Phụ nữ đang có thai có chứng nhận của bệnh viện hoặc của trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên hoặc phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới ba mươi sáu tháng tuổi, có đơn đề nghị được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó bị phát hiện hành vi vi phạm pháp luật xác nhận.

Khi điều kiện được hoãn không còn, người được hoãn thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm phải tự giác đến cơ quan Công an cấp huyện để được đưa đi chấp hành quyết định, nếu không tự giác sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại điểm 5.4 khoản 5 mục I phần B của Thông tư này. Cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, giám sát người được hoãn chấp hành quyết định, khi điều kiện được hoãn không còn thì cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm đưa họ vào Trung tâm để chấp hành quyết định.

8.3. Người nghiện ma tuý, người bán dâm đã có quyết định đưa vào Trung tâm nhưng chưa đến chấp hành quyết định tại Trung tâm được miễn chấp hành quyết định, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang mắc bệnh hiểm nghèo và có chứng nhận của bệnh viện hoặc của trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên;

b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật của Nhà nước hoặc lập công được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó lập công xác nhận. Đối với người đang được hoãn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm chỉ được xét miễn chấp hành quyết định khi đã chấp hành thời gian hoãn bằng ít nhất một nửa thời hạn ghi trong quyết định đưa vào Trung tâm. Riêng trường hợp lập công thì được xét miễn sớm hơn.

9. Giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm cho người lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt

9.1. Hàng tháng, Trung tâm, tổ chức cho các tổ, đội nơi người bán dâm, người nghiện ma tuý đang cai nghiện, chữa trị bình bầu, đánh giá kết quả lao động, học tập, chữa trị bằng hình thức bỏ phiếu kín trong từng tổ, đội. Căn cứ vào kết quả bình bầu, cán bộ quản lý các tổ, đội ghi biên bản, nhận xét về từng trường hợp và lưu vào hồ sơ của người đang chấp hành quyết định tại Trung tâm.

9.2. Người nghiện ma túy, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm đã chấp hành được một nửa thời hạn ghi trong quyết định nếu lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt trong việc giáo dục, chữa trị thì được xét giảm từ 1 tháng đến 4 tháng hoặc miễn chấp hành phần thời gian thi hành quyết định còn lại. Trong thời hạn chấp hành quyết định, mỗi người chỉ được giảm một lần.

9.3. Việc xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian thi hành quyết định tại trung tâm được tiến hành thông qua Hội đồng xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm (sau đây gọi tắt là Hội đồng) với thời gian họp 3 tháng một lần.

9.4. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Trung tâm là Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm.

9.5. Căn cứ vào nội quy, quy chế của Trung tâm, kết quả nhận xét, đánh giá hàng tháng tại các tổ, đội và thành tích của người đang chấp hành quyết định, Hội đồng xem xét, biểu quyết từng trường hợp cụ thể, kết luận theo đa số. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

Giám đốc Trung tâm căn cứ vào kết quả họp của Hội đồng, làm văn bản đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm.

Hồ sơ đề nghị xét giảm hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại của người chấp hành quyết định tại Trung tâm được gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa người vào Trung tâm, bao gồm: Biên bản họp Hội đồng, văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm, danh sách những người được xét giảm hoặc miễn và các tài liệu khác có liên quan.

9.6. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét giảm hoặc miễn của Giám đốc Trung tâm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa người vào Trung tâm xem xét, quyết định giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm cho người được đề nghị xét miễn, giảm.

Quyết định giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm được gửi cho Trung tâm và người được giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm.

9.7. Trường hợp người đã được đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nghiêm trọng nội quy, quy chế của Trung tâm trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm hoặc miễn, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng, làm văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị đưa người đó ra khỏi dach sách xét giảm hoặc miễn. Trường hợp đã có quyết định giảm, miễn nhưng chưa thi hành thì đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện huỷ quyết định.

10. Tạng đình chỉ chấp hành quyết định hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm cho người bị ốm nặng, phụ nữ có thai và người mắc bệnh hiểm nghèo

10.1. Người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm bị ốm nặng thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định để đưa về gia đình điều trị. Giám đốc Trung tâm lập hồ sơ đề nghị việc tạm đình chỉ chấp hành quyết định và gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào Trung tâm để xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận người đó đang bị ốm nặng theo các trường hợp quy định tại khoản 9 mục II phần A của Thông tư này;

b) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định của Giám đốc Trung tâm.

Thời gian tạm đình chỉ chấp hành quyết định được tính vào thời hạn chấp hành quyết định. Nếu sau khi sức khoẻ được phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từa tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành phần thời gian còn lại.

l0.2. Người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm là phụ nữ có thai thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định cho đến khi con đủ ba mươi sáu tháng tuổi. Giám đốc Trung tâm lập hồ sơ đề nghị việc tạm đình chỉ chấp hành quyết định và gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào Trung tâm để xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận người đó đang mang thai;

b) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định của Giám đốc Trung tâm.

Thời gian tạm đình chỉ không được tính vào thời gian chấp hành quyết định. Nếu trong thời gian tạm đình chỉ mà người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công, được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi người đó lập công xác nhận thì Giám đốc Trung tâm lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

l0.3. Người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm bị mắc bệnh hiểm nghèo được miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Giám đốc Trung tâm lập hồ sơ đề nghị việc miễn chấp hành phần thời gian còn lại và gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào Trung tâm để xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy chứng nhận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận người đó đang mắc một trong các bệnh hiểm nghèo theo các trường hợp quy định tại khoản 10 mục II phần A của Thông tư này;

b) Văn bản đề nghị miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Giám đốc Trung tâm.

10.4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Giám đốc Trung tâm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào Trung tâm xem xét, quyết định việc tạm đình chỉ chấp hành quyết định hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại của các trường hợp nêu tại các điểm 10.l, 10.2 và l0.3 của khoản này.

Quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm được gửi cho Trung tâm, người được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để theo dõi, quản lý.

10.5. Chậm nhất trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày về đến nơi cư trú, người được tạm đình chỉ chấp hành biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc được miễn chấp hành phần thời gian còn lại phải trình báo Uỷ ban nhân dân cấp xã và Công an cùng cấp nơi người đó cư trú. Trường hợp ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo mà không thể tự đến trình diện được thì thân nhân của người đó phải đến báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã và Công an cùng cấp.

Khi hết thời hạn tạm đình chỉ thi hành quyết định thì người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm phải tự giác đến cơ quan Công an cấp huyện để được đưa đi chấp hành quyết định, nếu không tự giác sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại điểm 5.4 khoản 5 mục I phần B của Thông tư này.

10.6. Trường hợp người nghiện ma tuý, người bán dâm đang được tạm đình chỉ chấp hành quyết định theo các trường hợp quy định tại các điểm 10.1 và 10.2 của khoản này bị chết thì gia đình phải báo ngay cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và Trung tâm biết (kèm theo bản sao Giấy khai tử có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã) Giám đốc Trung tâm báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định đưa người đó vào Trung tâm biết để xoá tên khỏi danh sách người đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm.

11. Tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

11.1. Việc tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm để phục vụ cho công tác điều tra, xét xử được thực hiện khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Văn bản yêu cầu tạm thời đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân, quê quán của đối tượng cần tạm thời đưa ra khỏi Trung tâm, lý do và thời gian yêu cầu đưa ra khỏi Trung tâm. Nếu là yêu cầu của Viện kiểm sát hoặc Toà án thì phải có thêm công văn đề nghị của cơ quan Công an cùng cấp.

11.2. Khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền, Giám đốc Trung tâm ra quyết định đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó và bàn giao cho cán bộ Công an đến nhận người. Cán bộ Công an đến nhận người phải xuất trình giấy Chứng nhận Cảnh sát nhân dân hoặc giấy Chứng minh An ninh nhân dân và giấy giới thiệu của cơ quan Công an từ cấp huyện trở lên.

11.3. Việc giao nhận người được đưa ra khỏi Trung tâm để tham gia tố tụng được lập thành biên bản và lập thành hai bản, bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản và phải lưu vào sổ theo dõi tại Trung tâm. Thời hạn đưa người đang chấp hành quyết định ra khỏi Trung tâm để phục vụ cho công tác điều tra, xét xử được tính vào thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm.

11.4. Khi hết thời hạn quyết định của Giám đốc Trung tâm về đưa người ra khỏi Trung tâm phục vụ cho công tác điều tra, xét xử, cơ quan đã yêu cầu tạm thời đưa người ra khỏi Trung tâm có trách nhiệm đưa trả người về Trung tâm. Trường hợp cần gia hạn về thời gian thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã có yêu cầu việc đưa người phục vụ cho công tác điều tra, xét xử phải có văn bản đề nghị Giám đốc Trung tâm ra quyết định gia hạn thời gian đưa người ra phục vụ cho công tác điều tra, xét xử.

12. Hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm

12.1. Trong thời gian mười ngày trước khi người nghiện ma túy, người bán dâm hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc Trung tâm tiến hành các thủ tục chuẩn bị đưa về cộng đồng, bao gồm:

a. Thông báo cho người nghiện ma túy, người bán dâm sắp hết thời hạn biết;

b. Gửi thông báo cho gia đình người chấp hành quyết định về thời gian hết thời hạn chấp hành quyết định;

c. Giải quyết các chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật.

12.2. Khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc Trung tâm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định và gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, cơ quan Lao động - Thương binh và xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và gia đình người đó để tiếp tục quản lý, giáo dục.

12.3. Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào Trung tâm được nhận lại vật dụng, tư trang và đồ dùng đã gửi Trung tâm (nếu có) và phải trả lại những vật dụng, trang thiết bị dùng cho lao động, học tập, sinh hoạt đã được Trung tâm cho mượn. Nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường.

12.4. Người đã chấp hành xong quyết định đưa vào Trung tâm trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định, phải trình báo Uỷ ban nhân dân cấp xã và Công an cùng cấp nơi người đó cư trú.

II. THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN NGHIỆN MA TÚY VÀO CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI TRUNG TÂM

1. Thủ tục lập hồ sơ đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 Mục I Chương II của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 mục I phần B của Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm bao gồm:

2.1. Bản tóm tắt lý lịch của người chưa thành niên nghiện ma túy;

2.2. Các biện pháp cai nghiện, giáo dục đã áp dụng;

2.3. Xét nghiệm tìm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính;

2.4. Nhận xét của Công an cấp xã;

2.5. Ý kiến của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc cấp xã mà người đó là thành viên;

2.6. Bệnh án (nếu có).

3. Quyết định đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm:

3.1. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng tư vấn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm. Quyết định đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm không phải là quyết định xử lý vi phạm hành chính.

3.2. Quyết định được gửi cho người bị đưa vào Trung tâm, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, cơ quan Lao động - Thương binh và xã hội, cơ quan công an, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

4. Thủ tục tiếp nhận người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được thực hiện như sau:

4.1. Kiểm tra hồ sơ đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc. Hồ sơ bao gồm: hồ sơ đề nghị đưa người vào Trung tâm theo quy định tại khoản 2 mục II phần B của Thông tư này và quyết định đưa người chưa thành niên nghiện ma túy vào Trung tâm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

4.2. Đối chiếu hồ sơ của người chưa được đưa vào Trung tâm với giấy Chứng minh nhân dân (nếu có);

4.3. Cơ quan Y tế của Trung tâm tiến hành khám sức khỏe cho người mới vào Trung tâm để xác định tình trạng sức khỏe, bệnh tật khi tiếp nhận;

4.4. Đại diện cơ quan Công an cấp huyện và Trung tâm lập biên bản giao nhận hồ sơ và người chấp hành quyết định cai nghiện, chữa trị và ghi rõ những tài liệu có trong hồ sơ, tình trạng sức khỏe hiện tại của người được giao, nhận; tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo. Biên bản giao nhận được lập thành hai bản, bên giao và bên nhận mỗi bên giữ một bản.

III. THỦ TỤC ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM TỰ NGUYỆN VÀO CAI NGHIỆN, CHỮA TRỊ TẠI TRUNG TÂM

1. Thủ tục lập hồ sơ tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị tại Tung tâm được thực hiện theo quy định tại các Điều 26, 27, 28 và 29 Mục I Chương II của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Hồ sơ xét duyệt, tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm gồm:

2.1. Đơn của người tự nguyện xin vào Trung tâm có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nội dung đơn nêu đầy đủ lý do xin vào Trung tâm, tình trạng nghiện và các hình thức cai nghiện, giáo dục, chữa trị đã thực hiện nếu có; cam kết cai nghiện, chữa trị của người tự nguyện hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con (đã thành niên), anh, chị em ruột hoặc người giám hộ của người đó (nếu là người chưa thành niên);

2.2. Bản sao giấy Chứng minh nhân dân (nếu có) hoặc Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn (có công chức hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu);

2.3. Kết quả xét nghiệm tìm chất ma túy trong cơ thể dương tính (đối với người nghiệm ma túy).

3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện xin vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm, Giám đốc Trung tâm căn cứ vào khả năng tiếp nhận của Trung tâm tiến hành thẩm tra, xét duyệt hồ sơ và ra quyết định tiếp nhận.

Quyết định tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm tự nguyện vào Trung tâm cai nghiện, chữa trị được gửi cho người tự nguyện, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ (nếu là người chưa thành niên) và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

4. Đối với những trường hợp qua xét duyệt hồ sơ phát hiện người tự nguyện xin vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm đang bị cơ quan Công an lập hồ sơ đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng hoặc là tội phạm đang bị truy nã, Giám đốc Trung tâm từ chối tiếp nhận và báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất biết. Trường hợp Giám đốc Trung tâm đã ra quyết định tiếp nhận mới phát hiện thì hủy quyết định tiếp nhận.

5. Thời hạn chữa trị, cai nghiện áp dụng cho người tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm ít nhất là sáu tháng đối với người nghiện ma túy, ba tháng đối với người bán dâm.

6. Căn cứ vào quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm, Trung tâm tổ chức tiếp nhận người nghiện ma túy, người bán dâm vào cai nghiện, chữa trị tự nguyện:

6.1. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu người tự nguyện xin vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm với quyết định tiếp nhận và hồ sơ;

6.2. Cơ quan Y tế của Trung tâm khám sức khỏe và lập hồ sơ bệnh án để xác định tình trạng sức khỏe, bệnh tật khi tiếp nhận;

6.3. Đại diện Trung tâm và người tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị lập biên bản tiếp nhận và ghi rõ tình trạng sức khỏe hiện tại của người vào cai nghiện, chữa trị; tư trang, đồ dùng cá nhân mang theo. Biên bản tiếp nhận được lập thành hai bản, bên vào cai nghiện, chữa trị và bên tiếp nhận mỗi bên giữ một bản.

Trường hợp người được tiếp nhận vào Trung tâm là người chưa thành niên thì cha, mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm làm thủ tục bàn giao người tự nguyện vào Trung tâm cai nghiện, chữa trị.

7. Khi hết thời hạn cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm theo quyết định tiếp nhận của Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Trung tâm cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành thời gian cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm cho người cai nghiện, chữa trị tự nguyện và gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và gia đình người đó.

8. Trường hợp gia đình tự nguyện vào cai nghiện, chữa trị đang có khó khăn đặc biệt, có đơn đề nghị, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận thì được ra trước thời hạn sáu tháng đối với người nghiện ma túy và ba tháng đối với người bán dâm. Giám đốc Trung tâm cấp Giấy xác nhận thời gian đã cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm và gửi bản sao đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và gia đình người đó.

Gia đình đang có khó khăn đặc biệt là các trường hợp gia đình của người tự nguyện xin vào cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm bị thiên tai, hỏa hoạn lớn; có thân nhân bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị tai nạn nặng mà ngoài người đó ra không còn ai khác để lao động duy trì cuộc sống gia đình, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn hoặc chăm sóc người bệnh, người bị tai nạn.

C. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ VÀ PHỐI HỢP BẢO VỆ ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TẠI TRUNG TÂM

I. ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ

1. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo an ninh trật tự của Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 Chương IV của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Giám đốc Trung tâm quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với người nghiện ma túy, người bán dâm có những hành vi vi phạm. Trường hợp Giám đốc vắng mặt thì Giám đốc ủy quyền bằng văn bản cho một Phó giám đốc.

3. Giám đốc Trung tâm quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với người nghiện ma túy, người bán dâm đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm khi họ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

3.1. Không chấp hành quy định về giáo dục, lao động, chữa trị, cai nghiện phục hồi của Trung tâm;

3.2. Gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại Trung tâm;

3.3. Chống lại người thi hành công vụ;

3.4. Xâm hại sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

3.5. Xâm hại tài sản của Trung tâm hoặc tài sản của người khác.

4. Các biện pháp cưỡng chế được áp dụng để ngăn chặn hành vi vi phạm bao gồm sử dụng công cụ hỗ trợ và các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc áp dụng một trong các hình thức kỷ luật theo quy định tại mục II phần C của Thông tư này.

5. Khi xảy ra hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3 nêu trên, Trung tâm cần thực hiện các biện pháp giải thích, thuyết phục người có hành vi vi phạm để họ tự nguyện chấm dứt hành vi. Trường hợp người vi phạm vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm, Giám đốc Trung tâm quyết định sử dụng công cụ hỗ trợ và các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc áp dụng một trong các hình thức kỷ luật quy định tại mục II phần C của Thông tư này để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm.

6. Sau khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm, Trung tâm lập biên bản về hành vi vi phạm và lưu vào hồ sơ của người vi phạm. Trường hợp người vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại từ chối ký vào biên bản vi phạm thì cán bộ lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

7. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu của tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự thì Trung tâm có trách nhiệm báo ngay cho các cơ quan điều tra có thẩm quyền theo quy định pháp luật tố tụng hình sự.

8. Việc quản lý, trang bị công cụ hỗ trợ cho cán bộ của Trung tâm và việc sử dụng công cụ hỗ trợ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ.

II. CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT

1. Việc áp dụng các hình thức kỷ luật được thực hiện theo quy định tại Điều 70, Chương VI của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại thông tư này.

2. Giám đốc Trung tâm xét và quyết định áp dụng các hình thức kỷ luật đối với người nghiện ma túy, người bán dâm đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm trong trường hợp những người này vi phạm nội quy của Trung tâm hoặc có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 mục I phần C của Thông tư này.

3. Các hình thức kỷ luật được áp dụng đối với người nghiện ma túy, người bán dâm đang cai nghiện, chữa trị tại Trung tâm khi có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 2 nêu trên bao gồm phê bình, cảnh cáo và giáo dục tại phòng kỷ luật.

3.1. Phê bình: được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ hoặc do lỗi vô ý;

3.2. Cảnh cáo: được áp dụng đối với người vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm nhưng không thuộc các trường hợp phải áp dụng biện pháp giáo dục tại phòng kỷ luật;

3.3. Giáo dục tại phòng kỷ luật: được áp dụng đối với người vi phạm có các hành vi vi phạm nội quy của Trung tâm ở mức độ nghiêm trọng như xâm hại sức khỏe của người khác; gây rối làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại Trung tâm; chống lại người thi hành công vụ; vi phạm có tổ chức.

4. Giám đốc Trung tâm quyết định áp dụng các hình thức kỷ luật căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm của người nghiện ma túy, người bán dâm đang chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. Trường hợp Giám đốc vắng mặt thì Giám đốc ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Giám đốc.

5. Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Hội đồng Kỷ luật để xem xét, quyết định hình thức kỷ luật.

5.1. Thành phần của Hội đồng Kỷ luật bao gồm Giám đốc Trung tâm - Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm. Hội đồng kỷ luật làm việc theo chế độ tập thể, xem xét và biểu quyết từng trường hợp cụ thể, kết luận theo đa số. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng kỷ luật là ý kiến quyết định;

5.2. Căn cứ vào bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm do người vi phạm trình bày, các thành viên của Hội đồng Kỷ luật cho ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật. Thời gian giáo dục tại phòng kỷ luật tối đa là bảy ngày;

5.3. Đối với những hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật Hình sự thì Trung tâm có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan điều tra, tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

III. PHỐI HỢP BẢO VỆ, ĐẢM BẢO AN NINH, TRẬT TỰ TẠI TRUNG TÂM

1. Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an cấp tỉnh tổ chức tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ, bảo đảm an ninh, trật tự cho cán bộ của Trung tâm.

2. Trường hợp có tình hình phức tạp về an ninh, trật tự mà cán bộ của Trung tâm không đáp ứng, giải quyết được hoặc do yêu cầu để ổn định tình hình, Trung tâm đề nghị cơ quan công an hỗ trợ giữ gìn an ninh, trật tự cho đến khi tình hình được ổn định.

3. Giám đốc Trung tâm báo cáo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về nhu cầu cử cán bộ Công an hỗ trợ bảo vệ Trung tâm. Theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cử cán bộ, chiến sỹ của ngành hỗ trợ, phối hợp bảo vệ Trung tâm.

Đối với những trường hợp do yêu cầu khẩn cấp để ổn định tình hình và đảm bảo an ninh, trật tự tại Trung tâm, Giám đốc Trung tâm thông báo cho chính quyền địa phương và cơ quan Công an nơi Trung tâm trú đóng để phối hợp giải quyết. Chính quyền địa phương, cơ quan Công an có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu và có biện pháp phối hợp, hỗ trợ kịp thời để bảo đảm an ninh, trật tự tại Trung tâm.

D. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 11/TTLT-LĐTBXH-NV-YT ngày 25/5/1996 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/CP ngày 13/4/1996 của Chính phủ ban hành quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày6/7/1995 và Thông tư số 24/TTLB-LĐTBXH ngày 26/11/1996 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Thông tư số 11/TTLB-BLĐTBXH-NV-YT ngày 25/5/1996. Những nội dung hướng dẫn trước đây của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Công an để có hướng dẫn kịp thời./.

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH  VÀ XÃ HỘI

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

 

Đàm Hữu Bắc

KT.BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

THỨ TRƯỞNG

 

(đã ký)

 

Lê Thế Tiệm

 

Collapse Luật Xử lý vi phạm hành chínhLuật Xử lý vi phạm hành chính
Expand Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
Collapse Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2002
Expand Pháp lệnhPháp lệnh
Collapse VBQPPL thuộc Pháp lệnhVBQPPL thuộc Pháp lệnh
Thông tư 01/2005/TT-NHNN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 202/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 01/2005/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/05/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Thông tư 02/2004/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xếp hạng các cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
Thông tư 02/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27/6/2003 của Chính phủ về Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Thông tư 02/2004/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 70/2003/NÐ-CP ngày17/6/2003 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 02/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Thông tư 02/2008/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ pquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định số 154/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 sửa đổi, bổ sung điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP
Nghị định 02/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
Thông tư 03/2006/TT-BBCVT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư 05/2004/TT-BBCVT ngày 16/12/2004 về hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại chương iv nghị định số 55/2001/NĐ-CP của chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ internet
Thông tư 03/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 03/2003/TT-BCN Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 74/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Thông tư 04/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Quyết định 04/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Thông tư 04/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Nghị định 04/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão
Thông tư 04/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Thông tư 05/2004/TT-BBCVT Hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
Thông tư 05/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Thông tư 05/2011/TT-BKHCN Ban hành mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Thông tư 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việcxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Quyết định 06/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 06/2008/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 06/2009/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 08/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
Thông tư 09/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa
Nghị định 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa
Thông tư 10/2003/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Nghị định 10/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản
Nghị định 100/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Thông tư liên tịch 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 101/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thông tư 101/2008/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 104/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Nghị định 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 105/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số
Nghị định 105/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
Nghị định 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
Nghị định 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
Nghị định 107/2008/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Nghị định 109/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Thông tư 11/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại
Thông tư 11/2013/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/10/2010 và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 110/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 110/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình
Nghị định 111/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Quyết định 1112/QĐ-TTg Thí điểm tái xuất thuốc lá còn chất lượng nhập lậu bị tịch thu
Nghị định 112/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 113/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 114/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em
Nghị định 114/2011/NĐ-CP Quy định về mẫu biểu trong xử phạt vi phạm hành chính của bộ đội biên phòng, cảnh sát biển
Nghị định 116/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Thông tư liên tịch 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm
Nghị định 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 118/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 118/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
Thông tư 12/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 56/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Thông tư 12/2008/TT-BCT Hướng dẫn quy trình, thủ tục tiếp nhận, thụ lý giải quyết đơn yêu cầu xử lý các vụ việc vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 12/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 120/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán
Nghị định 120/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh
Nghị định 121/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Quyết định 122/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành mẫu Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Nghị định 123/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
Nghị định 125/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 về quy định và hướng dẫn việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 126/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Nghị định 127/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Nghị định 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 128/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
Nghị định 129/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 129/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
Nghị định 129/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đê điều
Thông tư 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Thông tư liên tịch 13/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý
Nghị định 13/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Thông tư 13/2009/TT-BNN Hướng dẫn một số vấn đề quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 130/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 161/2004/NĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
Nghị định 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 137/2005/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 137/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nghị định 138/2004/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
Nghị định 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Thông tư 14/2005/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Quyết định 14/2006/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy định các mẫu ấn chỉ và việc sử dụng, quản lý ấn chỉ Quản lý thị trường
Thông tư liên tịch 14/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA Quy định chi tiết chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Thông tư 14/2013/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 140/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Nghị định 141/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 142/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 142/2003/NĐ-CP Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 144/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Nghị định 145/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí
Thông tư 145/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính của Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Nghị định 146/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 149/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 15/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Thông tư 15/2008/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Nghị định 15/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 15/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón
Nghị định 150/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Nghị định 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 151/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Quyết định 1522/2005/QĐ-BCA về biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 154/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị định 156/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Thông tư 157/2007/TT-BTC Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 16/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Nghị định 161/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 163/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Nghị định 169/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Thông tư 169/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Thông tư liên tịch 17/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 1/10/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nghị định 173/2004/NĐ-CP Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Nghị định 175/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại
Thông tư 18/2005/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Nghị định 18/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 180/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Nghị định 182/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 185/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 19/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 19/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ
Thông tư 19/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Thông tư 19/2011/TT-BCT Quy định các mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
Thông tư 193/2009/TT-BTC Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2007/NĐ-CP
Thông tư liên tịch 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 202/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thông tư 22/2004/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Thông tư liên tịch 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/06/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 22/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Thông tư 23/2008/TT-BCA-C11 Hướng dẫn thi hành Nghị định 146/2007/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Thông tư 23/2009/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục và Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP
Thông tư 24/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 24/2009/TT-BXD Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
Nghị định 25/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Quyết định 2538/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 26/2007/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Ban hành kèm theo Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004)
Thông tư 26/2009/TT-BCT Quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát vàxử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường
Thông tư 26/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Thông tư 28/2005/TT-BNN Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 63/2004/TT-BNN ngày 11/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 28/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
Thông tư 289/2004/TT-UBTDTT Hướng dẫn Nghị định 141/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Thông tư 29/2004/TT-BQP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 9/12/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Nghị định 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Thông tư liên tịch 31/2005/TTLT-BLĐTBXH-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định về việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Thông tư 31/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 118/2003/NĐ-CPngày 13/10/2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Nghị định 31/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm
Thông tư liên tịch 32/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn phòng, chống lao, HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội
Nghị định 33/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 36/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 36/2012/TTLT-BCT-BCA-BTP-BYT-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu
Nghị định 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Nghị định 37/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh
Nghị định 37/2005/NĐ-CP Về việc quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Thông tư 37/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Thông tư 37/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BGTVT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông thường thủy nội địa
Nghị định 39/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nghị định 40/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 40/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Thông tư 41/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CPngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Nghị định 41/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 42/2010/TT-BCA Hướng dẫn Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định 43/2005/NĐ-CP Về quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh
Nghị định 44/2006/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt
Nghị định 45/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
Thông tư liên tịch 46/2009/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 47/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi
Nghị định 47/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
Nghị định 47/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Nghị định 48/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Nghị định 49/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 49/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ
Nghị định 50/2009/NĐ-CP Bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 51/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện
Nghị định 52/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Nghị định 54/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 54/2010/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15/9/2006 và Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.
Nghị định 55/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
Nghị định 55/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới
Nghị định 56/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin
Nghị định 57/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng
Nghị định 58/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính
Quyết định 58/2003/QĐ-BTC Về việc ban hành biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính
Quyết định 60/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành các Quy chế mẫu về quản lý học viên tại Trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội
Nghị định 60/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 60/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
Quyết định 61/2003/QĐ-BNN Ban hành Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Thông tư 61/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 61/2008/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn
Nghị định 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Nghị định 62/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Thông tư 62/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định 62/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Thông tư 63/2004/TT-BNN Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Nghị định 63/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Nghị định 64/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp
Nghị định 66/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Nghị định 66/2012/NĐ-CP Quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Nghị định 67/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thông tư 68/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Nghị định 68/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 69/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS
Nghị định 70/2006/NĐ-CP Quy định quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
Nghị định 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Thông tư 71/2003/TT-BNN Về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Nghị định 71/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghị định 73/2006/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
Nghị định 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Nghị định 73/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nghị định 74/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
Nghị định 75/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá
Nghị định 76/2003/NĐ-CP Quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Nghị định 76/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Nghị định 76/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
Nghị định 77/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản
Thông tư 78/2012/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 83/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
Nghị định 84/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Nghị định 85/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thông tư 90/2008/TT-BNN về việc hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu
Nghị định 90/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hoá chất
Nghị định 91/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Nghị định 91/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Nghị định 91/2012/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
Nghị định 92/2011/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
Nghị định 92/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ
Nghị định 93/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
Quyết định 93/QĐ-BTC Đính chính phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Nghị định 95/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Nghị định 95/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Nghị định 96/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh
Nghị định 97/2006/NĐ-CP Quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính
Nghị định 97/2007/NĐ-CP Quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Thông tư 97/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nghị định 97/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Nghị định 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nghị định 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Thông tư 215/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Thông tư 41/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 70/2006/NĐ-CP và 22/2009/NĐ-CP về việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính trong Công an nhân dân
Thông tư 139/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định và hướng dẫn áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BCA Hợp nhất Nghị định quy định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng
Expand VBQPPL ĐỊA PHƯƠNGVBQPPL ĐỊA PHƯƠNG
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1995
Expand Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 1989
Expand VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)VBQPPL về phạt vi cảnh, phạt hành chính (cũ)