Tạo tài khoản

Thông tin: Điều 119

Ngày ban hành: 29/06/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/2007
Ngày hết hiệu lực toàn bộ: 01/01/2021
 
Ngày hết hiệu lực một phần lần 1:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 2:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 3:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 4:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 5:
 
 

Điều luật đang xem xét:

Điều 119. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung bao gồm đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, Chứng chỉ hành nghề chứng khoán; tịch thu toàn bộ các khoản thu từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà có và số chứng khoán được sử dụng để vi phạm.

3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp bao gồm buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật; buộc huỷ bỏ, cải chính những thông tin sai lệch, thông tin sai sự thật; buộc phải thu hồi số chứng khoán đã phát hành, hoàn trả tiền đặt cọc hoặc tiền mua chứng khoán cho nhà đầu tư.

Mục lục
 
Điều luật
 

Điều luật hướng dẫn, quy định chi tiết(16)

12
 

Điều 6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong hai hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo

Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và nếu Nghị định này có quy định hình thức xử phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

b) Phạt tiền

Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là mức trung bình của khung phạt tiền đối với hành vi đó. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền. Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung phạt tiền. Đối với trường hợp vi phạm hành chính có cả tình tiết tăng nặng lẫn giảm nhẹ thì tùy theo tính chất, mức độ của các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà người có thẩm quyền quyết định áp dụng mức phạt cao hơn hoặc thấp hơn mức trung bình hoặc áp dụng mức trung bình của khung hình phạt.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính;

b) Đình chỉ hoặc hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng;

c) Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.

Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

Cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính không nghiêm trọng, lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ.

b) Phạt tiền;

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng.

Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này là 5% tổng số tiền đã huy động trái pháp luật. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 6 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định này là 05 lần khoản thu trái pháp luật.

Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Mức phạt tiền quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11, Khoản 3 Điều 24 và Khoản 1 Điều 27 Nghị định này chỉ áp dụng xử phạt đối với cá nhân.

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ trên 03 tháng đến 24 tháng.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ có thời hạn hoạt động niêm yết chứng khoán, hoạt động đăng ký giao dịch chứng khoán; đình chỉ có thời hạn đợt chào mua công khai; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; đình chỉ có thời hạn hoạt động chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; đình chỉ có thời hạn hoạt động văn phòng đại diện; đình chỉ có thời hạn hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc đình chỉ có thời hạn các hoạt động khác được ghi trong quyết định xử phạt;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán; buộc thu hồi số cổ phiếu phát hành thêm;

b) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng;

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;

đ) Buộc chào mua công khai theo phương án đã đăng ký;

e) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai;

g) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm;

h) Buộc chuyển nhượng chứng khoán để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định;

i) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi mục đích, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán;

k) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn, chứng khoán;

l) Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán.


Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 119 này được hướng dẫn bởi các Điều 41, Điều 42, Điều 43 Nghị định 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2007:

Điều 41. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

2. Trường hợp tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong quyết định xử phạt phải ghi rõ: tên; loại; số giấy phép; số chứng chỉ; thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ một hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ bị đình chỉ hoạt động và thời hạn tước quyền hoạt động nghiệp vụ đó.

3. Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải thu hồi ngay đồng thời báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép biết.

Điều 42. Thủ tục tịch thu số chứng khoán sử dụng để vi phạm hành chính và các khoản thu thu được từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà có

Khi thực hiện biện pháp xử phạt bổ sung là tịch thu số chứng khoán sử dụng để vi phạm hành chính và các khoản thu thu được từ việc thực hiện các hành vi vi phạm mà có, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản tịch thu theo mẫu quy định về Biên bản tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm hành chính. Biên bản phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt, đại diện của tổ chức bị xử phạt hoặc người chứng kiến.

Điều 43. Thủ tục đình chỉ, huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng

Khi thực hiện biện pháp xử phạt bổ sung là đình chỉ có thời hạn hoặc huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng, người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Thủ tục đình chỉ và huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật Chứng khoán.

Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 119 này được hướng dẫn bởi các Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46 Nghị định 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2010:

Điều 43. Thủ tục đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

2. Khi thực hiện biện pháp đình chỉ hoạt động, người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ một hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ bị đình chỉ hoạt động và thời hạn đình chỉ hoạt động nghiệp vụ đó.

3. Trường hợp thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán, trong quyết định xử phạt phải ghi rõ; tên, loại, số giấy phép, số chứng chỉ. Trường hợp chỉ ra quyết định thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận đối với một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt.

4. Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải thu hồi ngay đồng thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép biết.

Điều 44. Thủ tục tịch thu khoản thu trái pháp luật

1. Khi tiến hành tịch thu khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo mẫu quy định.

2. Đối với khoản thu thuộc sở hữu của nhà đầu tư thì không tịch thu mà buộc cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả lại nhà đầu tư. Thủ tục tịch thu, xử lý các khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 60 và 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 45. Thủ tục buộc hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch

1. Buộc hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch là hình thức xử phạt bổ sung do Sở giao dịch chứng khoán thực hiện.

2. Thủ tục hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch được thực hiện theo quy chế niêm yết, giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.

12