Tạo tài khoản

Thông tin: Điều 64

Ngày ban hành: 29/06/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/2007
Ngày hết hiệu lực toàn bộ: 01/01/2021
 
Ngày hết hiệu lực một phần lần 1:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 2:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 3:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 4:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 5:
 
 

Điều luật đang xem xét:

Điều 64. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

1. Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Các nội dung quy định tại Điều 22 của Luật doanh nghiệp;

b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ không trái với quy định của Luật này;

c) Các quy định về cấm và hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

2. Bộ Tài chính ban hành mẫu Điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

Mục lục
 
Điều luật
 

Điều luật hướng dẫn, quy định chi tiết(1)

 
Điều 7. Tên, điều lệ, nguyên tắc quản trị công ty quản lý quỹ

1. Tên của công ty quản lý quỹ, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ phải tuân thủ quy định pháp luật về doanh nghiệp và phải có cụm từ “quản lý quỹ”.

2. Điều lệ công ty được xây dựng phù hợp với mô hình tổ chức của công ty, có nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đã được quy định tại điều lệ, ban điều hành công ty quản lý quỹ được sửa đổi các lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả hoặc các lỗi văn phạm khác tại điều lệ không ảnh hưởng đến nội dung của điều lệ và không phải lấy ý kiến đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu. Sau khi sửa đổi, bổ sung, ban điều hành phải thông báo cho cổ đông, thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu về những nội dung sửa đổi, bổ sung này.

3. Công ty quản lý quỹ tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty được quy định trong điều lệ công ty. Công ty quản lý quỹ là công ty đại chúng còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật chứng khoán về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng.

4. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này trong thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của mình trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác. Trường hợp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập buộc phải thanh lý tài sản theo quyết định của tòa án hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, thì được chuyển nhượng cho cổ đông, thành viên khác và cổ đông, thành viên nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của công ty.