Tạo tài khoản

Thông tin: Điều 32

Ngày ban hành: 16/06/2017
Ngày hiệu lực: 01/07/2018
Ngày hết hiệu lực toàn bộ:
 
Ngày hết hiệu lực một phần lần 1:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 2:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 3:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 4:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 5:
 
 

Điều luật đang xem xét:

Điều 32. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt

1. Phương tiện giao thông đường sắt sản xuất, lắp ráp hoặc hoán cải, phục hồi phải được tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền kiểm tra, giám sát và cấp Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

2. Phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng phải bảo đảm còn niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ và được tổ chức đăng kiểm Việt Nam định kỳ kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm tra định kỳ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

3. Chủ phương tiện giao thông đường sắt chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giữa hai kỳ kiểm tra của tổ chức đăng kiểm.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:

a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;

b) Yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm;

c) Tiêu chuẩn Đăng kiểm viên;

d) Kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

Mục lục
 
Điều luật
 

Điều luật hướng dẫn, quy định chi tiết(8)

 
Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 32 này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Nghị định 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018:

Điều 18. Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt

1. Đối với đầu máy, toa xe chở khách chạy trên chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị: Không quá 40 năm.

2. Đối với toa xe chở hàng chạy trên đường sắt chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng: Không quá 45 năm.

3. Không áp dụng quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này đi với việc thực hiện cứu hộ cứu nạn; dồn dịch trong ga, cảng, trong đề-pô, trong nội bộ nhà máy; Điều chuyn giữa các ga, các đề-pô; các đầu máy hơi nước kéo đoàn tàu du lịch và các loại phương tiện chuyên dùng di chuyn trên đường sắt.

4. Đối với phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu phương tiện đã qua sử dụng không quá 10 năm đối với toa xe chở khách, đầu máy, toa xe đường sắt đô thị và không quá 15 năm đối với toa xe chở hàng.

5. Thời điểm tính niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt được tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tổ chức đăng kiểm hoặc được cấp chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.

Điều 19. Lộ trình thực hiện niên hạn của phương tiện giao thông đường sắt

1. Các phương tiện hết niên hạn sử dụng trước ngày 31 tháng 12 năm 2018: Được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Các phương tiện hết niên hạn sử dụng từ 01 tháng 01 năm 2019 đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2019: Được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

3. Các phương tiện hết niên hạn sử dụng từ 01 tháng 01 năm 2020 đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2020: Được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

4. Các phương tiện hết niên hạn sử dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023: Không được kéo dài thời gian hoạt động.

Nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 32 này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 19/2018/TT-BGTVT ngày 19 tháng 04 năm 2018:

Điều 11. Trụ sở m việc của tổ chức đăng kiểm đường sắt

Tổ chức đăng kiểm đường sắt phải có văn phòng làm việc và phòng lưu trữ hồ sơ.

Điều 12. Trang thiết bị kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt

1. Ngoài các trang thiết bị văn phòng thông thường, tổ chức đăng kiểm đường sắt phải có tối thiểu trang thiết bị kiểm tra phục vụ đăng kiểm đường sắt, bao gồm:

a) Dụng cụ đo kích thước (dụng cụ đo kích thước bánh xe, pan me, thước cặp, thước đo các loại);

b) Thiết bị kiểm tra nhiệt độ;

c) Thiết bị kiểm tra cách điện;

d) Thiết bị kiểm tra vòng quay;

đ) Thiết bị kiểm tra lưu lượng gió;

e) Thiết bị kiểm tra chiều dày vật liệu;

g) Thiết bị kiểm tra độ ồn;

h) Thiết bị kiểm tra cường độ sáng;

i) Thiết bị thử hãm đơn xa;

k) Thiết bị đo cường độ từ trường.

2. Các thiết bị phải được kiểm chuẩn định kỳ theo quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung quy định về đăng kiểm viên đường sắt tại điểm c khoản 4 Điều 32 này được hướng dẫn bởi Chương I, Chương IIChương III Thông tư 19/2018/TT-BGTVT ngày 19 tháng 04 năm 2018.
Nội dung quy định tại điểm d khoản 4 Điều 32 này được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018.