Tạo tài khoản

Thông tin: Điều 81

Ngày ban hành: 15/06/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/2005
Ngày hết hiệu lực toàn bộ:
 
Ngày hết hiệu lực một phần lần 1:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 2:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 3:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 4:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 5:
 
 

Điều luật đang xem xét:

Điều 81. Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách

1. Hợp đồng vận tải hành khách là sự thoả thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải về vận tải hành khách, hành lý từ cảng, bến nơi đi đến cảng, bến nơi đến, trong đó xác định quan hệ về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Hợp đồng vận tải hành khách được lập thành văn bản hoặc theo hình thức khác mà hai bên thoả thuận.

2. Vé hành khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách phải theo mẫu quy định, trong đó ghi rõ tên, số đăng ký của phương tiện; tên cảng, bến nơi đi; tên cảng, bến nơi đến; ngày, giờ phương tiện rời cảng, bến và giá vé.

3. Việc miễn, giảm vé, ưu tiên mua vé và hoàn trả vé hành khách thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Mục lục
 
Điều luật
 

Điều luật hướng dẫn, quy định chi tiết(13)

12
 
Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 81 này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014.
Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 81 này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 20/2011/TT-BGTVT kể từ ngày 15/05/2011 đến ngày 15/02/2015.
Nội dung quy định về việc miễn, giảm và hoàn trả vé hành khách  tại khoản 3 Điều 81 này được hướng dẫn bởi Điều 10 và Điều 11 Thông tư 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014:
Điều 10. Miễn, giảm giá vé hành khách

1. Trẻ em dưới một tuổi được miễn vé nhưng phải ngồi chung với hành khách đi kèm.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh căn cứ điều kiện giảm giá vé theo quy định của pháp luật và điều kiện thực tế để quy định mức miễn, giảm giá vé cho hành khách.


Điều 11. Xử lý vé hành khách

1. Hành khách đi qua cảng, bến thủy nội địa ghi trong vé thì phải mua vé bổ sung quãng đường đi thêm.

2. Hành khách có nhu cầu lên tại cảng, bến gần hơn cảng, bến thủy nội địa đến đã ghi trong vé thì không được hoàn lại tiền vé đoạn đường không đi.

3. Hành khách trả lại vé ít nhất 01 giờ trước thời gian phương tiện xuất bến được hoàn lại 90% giá vé.

4. Hành khách có vé nhưng đến chậm sau khi phương tiện đã xuất bến theo lịch chạy tàu đã công bố mà không thông báo cho người kinh doanh vận tải hoặc người bán vé biết thì thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Hành khách muốn đi chuyến kế tiếp thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm bố trí cho hành khách đi chuyến kế tiếp và thu thêm 50% giá vé;

b) Hành khách không muốn đi chuyến kế tiếp thì không được hoàn lại tiền vé.

5. Hành khách có vé nhưng đến chậm sau khi phương tiện đã xuất bến và đã thông báo cho người kinh doanh vận tải hoặc người bán vé (bằng điện thoại, điện tín, Fax hoặc Email) 02 giờ trước thời gian phương tiện xuất bến theo lịch chạy tàu đã công bố thì giải quyết theo các quy định sau đây:

a) Hành khách muốn đi chuyến kế tiếp thì người kinh doanh vận tải có trách nhiệm bố trí cho hành khách đi chuyến kế tiếp và được thu thêm 20% giá vé;

b) Hành khách không muốn đi chuyến kế tiếp, nếu trả lại vé thì được hoàn lại 90% giá vé.

Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 81 này được hướng dẫn bởi các Điều 13, 14 và 15 Thông tư 20/2011/TT-BGTVT kể từ ngày 15/05/2011 đến ngày 15/02/2015:
Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 81 này được hướng dẫn bởi các Điều 14, 15 và 16 Quyết định 34/2004/QĐ-BGTVT kể từ ngày 29/01/2005 đến ngày 15/05/2011:
12