Tạo tài khoản

Thông tin: Điều 84

Ngày ban hành: 15/06/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/2005
Ngày hết hiệu lực toàn bộ:
 
Ngày hết hiệu lực một phần lần 1:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 2:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 3:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 4:
Ngày hết hiệu lực một phần lần 5:
 
 

Điều luật đang xem xét:

Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi

1. Hành lý ký gửi, bao gửi chỉ được nhận vận chuyển khi không thuộc loại hàng hoá mà pháp luật cấm lưu thông, có kích thước, trọng lượng phù hợp với phương tiện, được đóng gói đúng quy cách, đã trả đủ cước phí vận tải và được giao cho người kinh doanh vận tải trước khi phương tiện khởi hành theo thời hạn do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.

2. Người có bao gửi phải lập tờ khai gửi hàng hoá, trong đó kê khai tên hàng hoá, số lượng, khối lượng, tên và địa chỉ người gửi, tên và địa chỉ người nhận. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm kiểm tra bao gửi theo tờ khai gửi hàng hoá và xác nhận vào tờ khai gửi hàng hoá. Tờ khai gửi hàng hoá được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Người kinh doanh vận tải có trách nhiệm gửi giấy báo nhận bao gửi cho người nhận bao gửi.

3. Hành khách có hành lý ký gửi khi nhận hành lý phải xuất trình vé hành khách và chứng từ thu cước phí vận tải hành lý ký gửi.

4. Người nhận bao gửi phải xuất trình giấy báo nhận bao gửi, tờ khai gửi hàng hoá, chứng từ thu cước phí vận tải và giấy tờ tuỳ thân.

5. Người kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hành lý ký gửi, bao gửi theo quy định của pháp luật.

Mục lục
 
Điều luật
 

Điều luật hướng dẫn, quy định chi tiết(9)

 
Nội dung quy định về việc vận tải và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi tại Điều 84 này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014.
Nội dung quy định về vận tải và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi tại Điều 84 này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 20/2011/TT-BGTVT kể từ ngày 15/05/2011 đến ngày 15/02/2015.
Nội dung quy định về vận tải và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi tại Điều 84 này được hướng dẫn bởi Chương 5 Quyết định 34/2004/QĐ-BGTVT kể từ ngày 29/01/2005 đến ngày 15/05/2011.
Nội dung quy định về bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát, hư hỏng tại khoản 5 Điều 84 này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 80/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014:
Điều 19. Bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát, hư hỏng

1. Trường hợp hành lý ký gửi, bao gửi hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải thì phải bồi thường theo các quy định sau đây:

a) Theo giá trị đã kê khai đối với hành lý ký gửi, bao gửi có kê khai giá trị; trường hợp người kinh doanh vận tải chứng minh được giá trị thiệt hại thực tế thấp hơn giá trị kê khai thì theo giá trị thiệt hại thực tế;

b) Theo mức do hai bên thỏa thuận;

c) Theo giá trị trên hóa đơn mua hàng và các chi phí hợp lý khác;

d) Theo giá thị trường của hàng hóa đó tại thời điểm trả tiền và địa điểm trả hàng; trong trường hợp không có giá thị trường của hàng hóa đó thì theo giá trung bình của hàng hóa cùng loại, cùng chất lượng trong khu vực nơi trả hàng;

đ) Trường hợp không giải quyết được theo quy định tại các điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều này thì theo quy định sau đây: đối với hành lý ký gửi mức bồi thường không vượt quá 20.000 đồng, tiền Việt Nam cho 01 kg hành lý ký gửi tổn thất; đối với bao gửi, mức bồi thường không vượt quá 20.000 đồng, tiền Việt Nam cho 01 kg bao gửi tổn thất; 7.000.000 đồng, tiền Việt Nam đối với mỗi bao hoặc kiện tổn thất.

2. Hành lý ký gửi, bao gửi bị hư hỏng, thiếu hụt, mất mát một phần thì bồi thường phần hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát; trường hợp phần hư hỏng, thiếu hụt, mất mát dẫn đến hư hỏng hoặc không sử dụng được toàn bộ thì phải bồi thường toàn bộ; người vận tải được quyền sở hữu số hàng hóa tổn thất đã bồi thường.

3. Ngoài việc bồi thường thiệt hại theo các quy định tại khoản 1 Điều này, người kinh doanh vận tải còn phải hoàn lại cho hành khách hoặc người gửi hàng toàn bộ tiền cước hoặc phụ phí của số hành lý ký gửi, bao gửi bị tổn thất.


Nội dung quy định về việc bồi thường đối với hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát hư hỏng tại khoản 5 Điều 84 này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 20/2011/TT-BGTVT kể từ ngày 15/05/2011 đến ngày 15/02/2015:
Nội dung quy định về việc bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát hư hỏng tại khoản 5 Điều 84 này được hướng dẫn bởi Điều 25 quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2004/QĐ-BGTVT kể từ ngày 29/01/2005 đến ngày 15/05/2011:

Điều 25. Bồi thường hành lý ký gửi, bao gửi bị mất mát hư hỏng

1. Trường hợp hành lý ký gửi, bao gửi hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải thì phải bồi thường theo các quy định sau đây:

a) Theo giá trị đã kê khai đối với hành lý ký gửi, bao gửi có kê khai giá trị; trường hợp người kinh doanh vận tải chứng minh được giá trị thiệt hại thực tế thấp hơn giá trị kê khai thì theo giá trị thiệt hại thực tế,

b) Theo mức do hai bên thỏa thuận;

c) Theo giá trị trên hóa đơn mua hàng;

d) Theo giá thị trường của hàng hóa đó tại thời điểm trả tiền và địa điểm trả hàng; trong trường hợp không có giá thị trường của hàng hóa đó thì theo giá trung bình của hàng hóa cùng loại, cùng chất lượng trong khu vực nơi trả hàng;

đ) Trường hợp không giải quyết được theo quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này thì theo quy định sau đây:

- Đối với hành lý ký gửi: mức bồi thường không vượt quá 20.000 (hai m­ươi nghìn) đồng, tiền Việt Nam cho một kilôgam hành lý ký gửi tổn thất;

Đối với bao gửi: mức bồi thường không vượt quá 20.000 (hai m­ươi nghìn) đồng, tiền Việt Nam cho một kilôgam; 7.000.000 (bảy triệu) đồng, tiền Việt Nam đối với mỗi bao hoặc kiện tổn thất.

2. Hành lý ký gửi, bao gửi bị hư hỏng, thiếu hụt, mất mát một phần thì bồi thường phần hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát; trường hợp phần hư hỏng, thiếu hụt, mất mát dẫn đến hư hỏng hoặc không sử dụng được toàn bộ thì phải bồi thường toàn bộ; người vận tải được quyền sở hữu số hàng hóa tổn thất đã bồi thường.

3. Ngoài việc bồi thường thiệt hại theo các quy định tại Khoản 1 Điều này, người kinh doanh vận tải còn phải hoàn lại cho hành khách hoặc người gửi hàng toàn bộ tiền cước hoặc phụ phí của số hành lý ký gửi, bao gửi bị tổn thất.